Phép biến đổi đồ thị hàm số

Chủ nhật - 18/01/2026 10:03

Phép biến đổi đồ thị hàm số

Phép biến đổi đồ thị hàm số

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán phép biến đổi đồ thị hàm số trong chương trình Giải tích 12.

I. Các phép biến đổi đồ thị cơ bản Bài toán 1. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị $(C).$ Hãy vẽ đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.$ Phương pháp: Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số $y = f(x):$ + $left( {{C_1}} right)$ là phần nằm phía trên trục $Ox$ của đồ thị $(C)$ (kể cả những điểm thuộc trục $Ox$ của đồ thị $(C)$ ban đầu). + $left( {{C_2}} right)$ là phần nằm dưới trục $Ox$ của đồ thị $(C).$ Bước 2: Giữ nguyên $left( {{C_1}} right)$, lấy đối xứng $left( {{C_2}} right)$ qua trục $Ox$ được $left( {{C_3}} right).$ Bước 3: Bỏ đi $left( {{C_2}} right).$ Khi đó đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|$ là $left( {C’} right) = left( {{C_1}} right) cup left( {{C_3}} right).$

Ví dụ: Đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right| = left| {{x^3} + 3{x^2} - 3} right|.$

Đồ thị hàm số $y = f(x).$

Đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.$

Nhận xét: Vì $left| {f(x)} right| ge 0$ nên đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|$ luôn nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.

Bài toán 2. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị $(C).$ Hãy vẽ đồ thị hàm số $y = fleft( {left| x right|} right).$ Phương pháp: Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số $y = f(x):$ + $left( {{C_1}} right)$ là phần nằm bên phải trục $Oy$ của đồ thị $(C)$ (kể cả những điểm thuộc trục $Oy$ của đồ thị $(C)$ ban đầu). + $left( {{C_2}} right)$ là phần nằm bên trái trục $Oy$ của đồ thị $(C).$ Bước 2: Bỏ đi $left( {{C_2}} right)$, giữ nguyên $left( {{C_1}} right)$ và lấy đối xứng $left( {{C_1}} right)$ qua trục $Oy$ được $left( {{C_3}} right).$ Bước 3: Khi đó đồ thị hàm số $y = fleft( {left| x right|} right)$ là $left( {C’} right) = left( {{C_1}} right) cup left( {{C_3}} right).$

Ví dụ: Đồ thị hàm số $y = fleft( {left| x right|} right) = {left| x right|^3} + 3{left| x right|^2} - 3.$

Đồ thị hàm số $y = f(x).$

Đồ thị hàm số $y = fleft( {left| x right|} right).$

Bài toán 3. Cho hàm số $y = f(x).g(x)$ có đồ thị $(C).$ Hãy vẽ đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.g(x).$ Phương pháp: Ta có $y = left| {f(x)} right|.g(x)$ $ = left{ {begin{array}{*{20}{l}} {f(x).g(x)::{rm{khi}}::f(x) ge 0} { - f(x).g(x)::{rm{khi}}::f(x) < 0} end{array}} right..$ Do đó ta có các bước xác định đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.g(x)$ từ đồ thị $y = f(x).g(x)$ như sau: Bước 1: Xác định hai phần đồ thị hàm số $y = f(x).g(x):$ + $left( {{C_1}} right)$ là phần đồ thị hàm số $y = f(x).g(x)$ với điều kiện $f(x) ge 0.$ + $left( {{C_2}} right)$ là phần đồ thị hàm số $y = f(x).g(x)$ với điều kiện $f(x) < 0.$ Bước 2: Giữ nguyên $left( {{C_1}} right)$, lấy đối xứng $left( {{C_2}} right)$ qua trục $Ox$ được $left( {{C_3}} right)$, bỏ đi $left( {{C_2}} right).$ Bước 3: Khi đó đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.g(x)$ là $left( {C’} right) = left( {{C_1}} right) cup left( {{C_3}} right).$

Ví dụ: Đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.g(x)$ $ = left| {x - 2} right|.{(x + 1)^2}.$

Đồ thị hàm số $y = f(x).g(x).$

Đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right|.g(x).$

Nhận xét: Để vẽ đồ thị hàm số $y = frac{{left| {f(x)} right|}}{{g(x)}}$ (hoặc $y = frac{{f(x)}}{{left| {g(x)} right|}}$) từ đồ thị hàm số $y = frac{{f(x)}}{{g(x)}}$ ta thực hiện tương tự như bài toán 3.

Bài toán 4. Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị $(C)$ và số thực $a$ dương. Hãy vẽ đồ thị hàm số $y = f(x + a)$, $y = f(x - a)$, $y = f(x) + a$, $y = f(x) - a.$ Phương pháp: + Đồ thị hàm số $y = f(x + a)$ được suy ra từ đồ thị hàm số $(C)$ bằng cách tịnh tiến đồ thị sang bên trái $a$ đơn vị. + Đồ thị hàm số $y = f(x - a)$ được suy ra từ đồ thị hàm số $(C)$ bằng cách tịnh tiến đồ thị sang bên phải $a$ đơn vị. + Đồ thị hàm số $y = f(x) + a$ được suy ra từ đồ thị hàm số $(C)$ bằng cách tịnh tiến đồ thị lên trên $a$ đơn vị. + Đồ thị hàm số $y = f(x) - a$ được suy ra từ đồ thị hàm số $(C)$ bằng cách tịnh tiến đồ thị xuống dưới $a$ đơn vị.

Ví dụ: Đồ thị $y = f(x) = {x^3} - 3x + 1.$

Khi đó, đồ thị các hàm số $y = f(x - 1)$, $y = f(x + 1)$, $y = f(x) + 1$, $y = f(x) - 1$ được suy ra từ đồ thị hàm số $y = f(x)$ như sau:

II. Bài toán liên quan đến phép biến đổi đồ thị hàm số Bài toán. Cho đồ thị hàm số $y = f(x)$ như hình vẽ bên:

a) Hàm số $y = f(x + 3)$ nghịch biến trong khoảng nào? b) Hàm số $y = fleft( {left| x right|} right)$ đồng biến trong khoảng nào? c) Hàm số $y = left| {f(x)} right| + 3$ đồng biến trong khoảng nào?

a) Đồ thị hàm số $y = f(x + 3)$ được suy ra từ đồ thị hàm số $y = f(x)$ bằng cách tịnh tiến sang trái $3$ đơn vị (hình vẽ).

Dựa vào đồ thị, hàm số $y = f(x + 3)$ nghịch biến trong khoảng $(-4;-2).$ b) Đồ thị hàm số $y = fleft( {left| x right|} right)$ được suy ra từ đồ thị hàm số $y = f(x)$ bằng cách: + Giữ nguyên phần bên phải và bỏ phần bên trái trục $Oy.$ + Lấy đối xứng phần bên phải trục $Oy$ qua trục $Oy.$

Dựa vào đồ thị, hàm số $y = fleft( {left| x right|} right)$ đồng biến trong các khoảng $( - 1;0)$ và $(1; + infty ).$ c) Đồ thị hàm số $y = left| {f(x)} right| + 3$ được suy ra từ đồ thị hàm số $y = f(x)$ bằng cách: + Giữ nguyên phần phía trên trục $Ox.$ + Lấy đối xứng phần phía dưới trục $Ox$ và bỏ đi phần phía dưới đó. + Tịnh tiến đi lên $3$ đơn vị. Dựa vào đồ thị, hàm số $y = left| {f(x)} right| + 3$ đồng biến trong các khoảng $( - 2; - 1)$ và $(1; + infty ).$

III. Bài tập trắc nghiệm Bài 1. Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} - {x^2} - x + 1$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left| {{x^3} - {x^2} - x + 1} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 1. Chọn đáp án A.

Bài 2. Cho hàm số $y = f(x) = {x^4} - 5{x^2} + 4$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left| {{x^4} - 5{x^2} + 4} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 1. Chọn đáp án C.

Bài 3. Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} + 3{x^2} - x - 3$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = {left| x right|^3} + 3{x^2} - left| x right| - 3$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 2. Chọn đáp án A.

Bài 4. Cho hàm số $y = f(x) = left( {{x^2} - 1} right)(x - 2)$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left( {{x^2} - 1} right).left| {x - 2} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 3. Chọn đáp án A.

Bài 5. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{x - 2}}{{x - 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left| {frac{{x - 2}}{{x - 1}}} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 1. Chọn đáp án A.

Bài 6. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{2x + 2}}{{x - 3}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = f(x) = frac{{2x + 2}}{{left| {x - 3} right|}}$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Áp dụng bài toán 3. Chọn đáp án D.

IV. Bài tập tự luyện Bài 1. Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} - 6{x^2} + 11x - 6$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = {left| x right|^3} - 6{x^2} + 11left| x right| - 6$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 2. Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} - 4{x^2} - x + 4$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left| {{x^3} - 4{x^2} - x + 4} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 3. Cho hàm số $y = f(x) = left( {{x^2} - x - 2} right)(x - 1)$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left( {{x^2} - 1} right)left| {x - 2} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 4. Cho hàm số $y = f(x) = {x^3} + 3{x^2} + 2x$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = x(x + 2)left| {x + 1} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 5. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{x + 1}}{{2x - 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = left| {frac{{x + 1}}{{2x - 1}}} right|$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 6. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{2x - 4}}{{x + 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = frac{{2left| x right| - 4}}{{left| x right| + 1}}$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 7. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{3x + 4}}{{x - 1}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = frac{{left| {3x + 4} right|}}{{x - 1}}$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

Bài 8. Cho hàm số $y = f(x) = frac{{x + 1}}{{2x - 2}}$ có đồ thị như hình vẽ bên.

Hỏi đồ thị hàm số $y = frac{{x + 1}}{{2left| {x - 1} right|}}$ có dạng nào trong các đáp án sau đây?

V. Đáp án bài tập tự luyện 1. A. 2. D. 3. B. 4. C. 5. C. 6. C. 7. B. 8. A.


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 oxbet five88 net88 https://c168.tel/ f8bet f8bet ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/ debet lucky88 nohu 11bet lode88