Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

Chủ nhật - 18/01/2026 15:45

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

Nhắc lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Cho tam giác (ABC) vuông góc tại đỉnh (A) ((widehat{A} = 90^0)), ta có:

1. ({b^2} = ab';{c^2} = a.c')

2. Định lý Pitago : ({a^2} = {b^2} + {c^2})

3. (a.h = b.c)

4. (h^2= b’.c’)

5. (dfrac{1}{h^{2}}) = (dfrac{1}{b^{2}}) + (dfrac{1}{c^{2}})

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác</>

1. Định lý cosin

Định lí: Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại trừ đi hai lần tích của hai cạnh đó nhân với (cosin) của góc xen giữa chúng.

Ta có các hệ thức sau:

({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.cos A ) ( {b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.cos B )( {c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.cos C )

Hệ quả của định lí cosin:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Áp dụng: Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác:

Cho tam giác (ABC) có các cạnh (BC = a, CA = b) và (AB = c). Gọi (m_a,m_b) và (m_c) là độ dài các đường trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh (A, B, C) của tam giác. Ta có

({m_{a}}^{2}) = (dfrac{2.(b^{2}+c^{2})-a^{2}}{4})

({m_{b}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+c^{2})-b^{2}}{4})

({m_{c}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+b^{2})-c^{2}}{4})

2. Định lí sin

Định lí: Trong tam giác (ABC) bất kỳ, tỉ số giữa một cạnh và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác, nghĩa là

(dfrac{a}{sin A}= dfrac{b}{sin B} = dfrac{c}{sin C} = 2R)

với (R) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

Công thức tính diện tích tam giác

Diện tích (S) của tam giác (ABC) được tính theo một trong các công thức sau

(S = dfrac{1}{2} ab sin C= dfrac{1}{2} bc sin A ) (= dfrac{1}{2}ca sin B , ,(1))

(S = dfrac{abc}{4R}, ,(2))

(S = pr, ,(3))

(S = sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)}) (công thức Hê - rông) ((4))

Trong đó:(BC = a, CA = b) và (AB = c); (R, r) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, bk đường tròn nội tiếp và (S) là diện tích tam giác đó.

3. Giải tam giác và ứng dụng vào việc đo đạc

Giải tam giác : Giải tam giác là đi tìm các yếu tố (góc, cạnh) chưa biết của tam giác khi đã biết một số yếu tố của tam giác đó.

Muốn giải tam giác ta cần tìm mối liên hệ giữa các góc, cạnh đã cho với các góc, các cạnh chưa biết của tam giác thông qua các hệ thức đã được nêu trong định lí cosin, định lí sin và các công thức tính diện tích tam giác.

Các bài toán về giải tam giác: Có 3 bài toán cơ bản về gỉải tam giác:

a) Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc.

=> Dùng định lí sin để tính cạnh còn lại.

b) Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa

=> Dùng định lí cosin để tính cạnh thứ ba.

Sau đó dùng hệ quả của định lí cosin để tính góc.

c) Giải tam giác khi biết ba cạnh

Đối với bài toán này ta sử dụng hệ quả của định lí cosin để tính góc:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Chú ý:

1. Cần lưu ý là một tam giác giải được khi ta biết 3 yếu tố của nó, trong đó phải có ít nhất một yếu tố độ dài (tức là yếu tố góc không được quá 2)

2. Việc giải tam giác được sử dụng vào các bài toán thực tế, nhất là các bài toán đo đạc.

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác</>

4. Bài tập về hệ thức lượng trong tam giác

Bài 1. Trong tam giác $ABC$, ta có

A. (bc = 2R.{h_a})

B. (ac = R.{h_b})

C. ({a^2} = R.{h_a})

D. (ab = 4R.{h_c})

Lời giải: Ta có:

(dfrac{1}{2}a.{h_a} = dfrac{{abc}}{{4R}}).

Suy ra ({h_a} = dfrac{{bc}}{{2R}}.) hay (bc = 2R.{h_a}).

Chọn đáp án A

Bài 2. Trong tam giác $ABC$, tìm hệ thức sai.

A. ({h_a} = bsin C)

B. ({h_a} = csin B)

C. ({h_b} = bsin B)

D. (c{h_c} = absin C)

Lời giải:

+ ) (dfrac{1}{2}a.{h_a} = dfrac{1}{2}ab.sin C = dfrac{1}{2}ac.sin B)

Suy ra ({h_a} = b.sin C = c.sin B). Suy ra mệnh đề đáp án A và B đúng.

+ ) (dfrac{1}{2}c.{h_c} = dfrac{1}{2}ab.sin C). Suy ra (c.{h_c} = ab.sin C). Suy ra mệnh đề đáp án D đúng.

Chọn đáp án C.

Bài 3. Cho tam giác $ABC$ có (widehat B = {60^0},widehat C = {45^0}) và $AB = 5$. Kết quả nào trong các kết quả sau là độ dài của cạnh $AC$?

A. $10$

B. (dfrac{{5sqrt 6 }}{2})

C. (5sqrt 3 )

D. (5sqrt 2 )

Lời giải:

(dfrac{b}{{sin B}} = dfrac{c}{{sin C}} Rightarrow b = dfrac{c}{{sin C}}.sin B = dfrac{5}{{sin {{45}^0}}}.sin {60^0} = dfrac{{5sqrt 6 }}{2}.)

Chọn đáp án B.

Bài 4. Cho tam giác $ABC$ có $b = 10,c = 16$ và góc (widehat A = {60^0}). Kết quả nào trong các kết quả sau là độ dài của cạnh $BC$?

A. (2sqrt {129} )

B. (14)

C. (98)

D. (2sqrt {69} )

Lời giải: $begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bccos A = {10^2} + {16^2} - 2.10.16.cos {60^0} = {rm{ }}196end{array}$ .

Suy ra (BC = a = sqrt {196} = 14).

Chọn đáp án B.

Bài 5. Tam giác (ABC) có đoạn thẳng nối trung điểm của (AB) và (BC) bằng (3), cạnh (AB = 9) và (widehat {ACB} = 60^circ ). Tính độ dài cạnh cạnh (BC).

A. (BC = 3 + 3sqrt 6 .)

B. (BC = 3sqrt 6 - 3.)

C. (BC = 3sqrt 7 .)

D. (BC = dfrac{{3 + 3sqrt {33} }}{2}.)

Lời giải:

Gọi (M,;N) lần lượt là trung điểm của (AB,;BC).

( Rightarrow MN) là đường trung bình của (Delta ABC).

( Rightarrow MN = dfrac{1}{2}AC). Mà (MN = 3), suy ra (AC = 6).

Theo định lí hàm cosin, ta có

(begin{array}{l}A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2.AC.BC.cos widehat {ACB} Leftrightarrow {9^2} = {6^2} + B{C^2} - 2.6.BC.cos 60^circ Rightarrow BC = 3 + 3sqrt 6 end{array})

Chọn đáp án A.

Bài 6. Cho tam giác $ABC$ có $a = 10,b = 6$ và $c = 8$. Kết quả nào trong các kết quả sau là số đo độ dài của trung tuyến $AM$?

A. $25$

B. $5$

C. $6$

D. $7$

Lời giải:

(m_a^2 = dfrac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - dfrac{{{a^2}}}{4} = dfrac{{{6^2} + {8^2}}}{2} - dfrac{{{{10}^2}}}{4} = 25 Rightarrow {m_a} = 5.)

Chọn đáp án B.

Bài 7. Tam giác $ABC$ có ba cạnh là $5,12,13$. Khi đó, diện tích tam giác là:

A. $30$

B. (20sqrt 2 )

C. (10sqrt 3 )

D. $20$

Lời giải:

+ Ta có (p = dfrac{{a + b + c}}{2} = dfrac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15)

+ (S = sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} = sqrt {15.10.3.2} = sqrt {900} = 30)

Chọn đáp án A.

Bài 8. Tam giác $ABC$ có $BC = a,CA = b,AB = c$ và có diện tích $S$ . Nếu tăng cạnh $BC$ lên $2$ lần đồng thời tăng cạnh $CA$ lên $3$ lần và giữ nguyên độ lớn của góc $C$ thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo nên bằng:

A. $2S$

B. $3S$

C. $4S$

D. $6S$

Lời giải: + Có (S = dfrac{1}{2}BC.CA.sin C)

+ Gọi $S'$ là diện tích tam giác khi tăng cạnh $BC$ lên $2$ lần đồng thời tăng cạnh $CA$ lên $3$ lần và giữ nguyên độ lớn của góc $C$ , ta có: (S' = dfrac{1}{2}.2BC.3CA.sin C = 6S)

Chọn đáp án D.


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 oxbet five88 net88 https://c168.tel/ f8bet f8bet ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/ debet lucky88 nohu 11bet lode88 fly88