Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải (hay, chi tiết)

Thứ bảy - 14/02/2026 04:03

Với loạt Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán 10.

Phương trình quy về phương trình bậc hai và cách giải

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST

A. Lí thuyết tổng hợp.

- Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0 (a#0 ). Ta có: Δ=b2−4ac là biệt thức của phương trình (còn có Δ'=b'2−ac với b'=b2)

- Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0):

+ Với Δ>0 (Δ'>0 ) phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a; x2=−b−Δ2a x1=−b+Δ'a;x2=−b−Δ'a

+ Với Δ=0 ( Δ'=0) phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a x1=x2=−b'a

+ Với Δ<0 (Δ'<0 ) phương trình vô nghiệm.

- Định lí Vi - ét: Nếu phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 (a≠0 ) có hai nghiệm x1,x2 thì ta có:

x1+x2=−bax1.x2=ca

- Ngược lại, nếu hai số u và v có tổng S = u + v và tích P = u.v thì u và v là các nghiệm của phương trình x2−Sx+P=0.

- Phương trình trùng phương là phương trình có dạng ax4+bx2+c=0 (a≠0 )

- Chú ý:

+ Cho phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0).

Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1=1,x2=ca.

Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1=−1,x2=−ca.

+ Phân tích đa thức thành nhân tử: Cho đa thức P (x) = ax2+bx+c, nếu x1,x2 là hai nghiệm của phương trình P(x) = 0 thì đa thức P(x)=a(x−x1)(x−x2).

B. Các dạng bài.

Dạng 1: Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0)

Phương pháp giải:

Tính Δ=b2−4ac ( hoặc Δ'=b'2−ac với b'=b2)

+ Với Δ>0 ( Δ'>0) phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a; x2=−b−Δ2ax1=−b+Δ'a;x2=−b−Δ'a

+ Với Δ=0 ( Δ'=0) phương trình có nghiệm kép: x1=x2=−b2a x1=x2=−b'a

+ Với Δ≥0 phương trình có nghiệm.

+ Với Δ<0 (Δ'<0 ) phương trình vô nghiệm.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Giải và biện luận phương trình (m−1)x2+3x−1=0 (m là tham số).

Lời giải:

+ Với m = 1 thì phương trình (m−1)x2+3x−1=0 trở thành 3x - 1 = 0 .

Phương trình có duy nhất một nghiệm x=13.

+ Với m≠1

Ta có: Δ=32−4(m−1)(−1)=9+4(m−1)=9+4m−4=5+4m

- Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 vô nghiệm ⇔Δ<0

⇔5+4m<0⇔m<−54

- Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1,2=−3±5+4m2(m−1)

⇔Δ>0

⇔5+4m>0⇔m>−54

- Phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có nghiệm kép x=−32m−1⇔Δ=0

⇔5+4m=0⇔m=−54

Khi đó nghiệm kép là x=−32m−1=−32−54−1=23.

Vậy với m = 1 thì phương trình (m−1)x2+3x−1=0 có duy nhất một nghiệm x=13, với m<−54 thì phương trình vô nghiệm, với m>−54 và m≠1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=−3±5+4m2(m−1) và với m=−54 phương trình có nghiệm kép x=23.

Bài 2: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 (m là tham số) có 3 nghiệm phân biệt.

Lời giải:

Ta có: (x2−3x+m)(x−1)=0 ⇔x−1=0x2−3x+m=0⇔x=1x2−3x+m=0

Để phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình x2−3x+m=0 (1) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1.

Xét phương trình (1) ta có: Δ=(−3)2−4.1.m=9−4m

Để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khác 1 ⇔Δ>012−3.1+m≠0

⇔9−4m>01−3+m≠0⇔4m<9−2+m≠0⇔m<94m≠2

Vậy khi m<94 và m≠2 thì phương trình (x2−3x+m)(x−1)=0 có 3 nghiệm phân biệt.

Dạng 2: Xác định tham số để nghiệm phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp giải:

Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm x1,x2.

Áp dụng hệ thức Vi - ét để biến đổi biểu thức điều kiện của nghiệm đề bài yêu cầu rồi xác định tham số. Đối chiếu điều kiện để kết luận.

- Định lí Vi - ét: Nếu phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0 ( a≠0) có hai nghiệm x1,x2 thì ta có:

x1+x2=−bax1.x2=ca

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Cho phương trình bậc hai x2−2mx+4m−4=0 (x là ẩn số, m là tham số ). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn 3(x1+x2)=x1.x2.

Lời giải:

Xét phương trình x2−2mx+4m−4=0 (1) ta có: b’ = m

Δ'=(−m)2−1.(4m−4)=m2−4m+4=m−22

Để phương trình x2−2mx+4m−4=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0

⇔(m−2)2>0⇔m≠2

Áp dụng định lý Vi - ét ta có: x1+x2=2m1=2mx1.x2=4m−41=4m−4

Ta có: 3(x1+x2)=x1.x2 ⇔3.2m=4m−4⇔6m=4m−4⇔2m=−4⇔m=−2

Vậy khi m = - 2 thì phương trình bậc hai x2−2mx+4m−4=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn 3(x1+x2)=x1.x2.

Bài 2: Cho phương trình bậc hai: x2−2mx−1=0 (x là ẩn số, m là tham số ). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+x22=x12x22+2.

Lời giải:

Xét phương trình x2−2mx−1=0 (1) ta có: b’ = - m

Δ'=(−m)2−1.(−1)=m2+1

Ta có m2+1>0 với mọi m ⇒Δ'>0 với mọi m

Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2 với mọi m.

Áp dụng định lý Vi - ét ta có: x1+x2=2m1=2mx1.x2=−11=−1

Ta có: x12+x22=x12x22+2⇔x12+2x1x2+x22−2x1x2=x12x22+2

⇔(x1+x2)2−2x1x2=(x1x2)2+2

⇔(2m)2−2.(−1)=(−1)2+2

⇔4m2=1

⇔m2=14⇒m=±12

Vậy khi m=±12 thì phương trình x2−2mx−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+x22=x12x22+2.

Dạng 3: Dấu các nghiệm của phương trình bậc hai.

Phương pháp giải:

Xét phương trình bậc hai một ẩn ax2+bx+c=0,   a≠0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2. Phương trình có:

Hai nghiệm x1,x2 dương ⇔x1.x2>0x1+x2>0

Hai nghiệm x1,x2 âm ⇔x1.x2>0x1+x2<0

Hai nghiệm x1,x2 cùng dấu ⇔x1.x2>0

Hai nghiệm x1,x2 trái dấu ⇔x1.x2<0a.c<0

Ta áp dụng định lý Vi - ét để giải.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Cho phương trình bậc hai mx2−2(m−2)x+m−3=0 (m là tham số khác 0). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt dương, hai nghiệm phân biệt âm.

Lời giải:

Xét phương trình mx2−2(m−2)x+m−3=0 (1) ta có: b’ = m - 2

Δ'=(m−2)2−m.(m−3)=m2−4m+4−m2+3m=−m+4

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0⇔−m+4>0⇔m<4 (2)

Áp dụng định lý Vi - ét ta có:

x1+x2=2(m−2)m=2m−4mx1.x2=m−3m (do m ≠ 0)

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương

⇔x1+x2>0x1.x2>0⇔2m−4m>0m−3m>0⇔2m−4>0m>02m−4<0m<0m−3>0m>0m−3<0m<0⇔m>2m>0m<2m<0m>3m>0m<3m<0⇔m>2m<0m>3m<0⇔m<0m>3 (3)

Kết hợp hai điều kiện (2) và (3) ta có: m<03<m<4

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt âm

⇔x1+x2<0x1.x2>0⇔2m−4m<0m−3m>0⇔2m−4>0m<02m−4<0m>0m−3>0m>0m−3<0m<0⇔m>2m<0m<2m>0m>3m>0m<3m<0⇔0<m<2m>3m<0

⇔m∈∅

Vậy phương trình bậc hai mx2−2(m−2)x+m−3=0 có hai nghiệm phân biệt dương khi m < 0 hoặc 3 < m < 4 và không thể có hai nghiệm phân biệt âm.

Bài 2: Cho phương trình bậc hai: x2−2(m+7)x+m2−4=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu, cùng dấu.

Lời giải:

Xét phương trình bậc hai x2−2(m+7)x+m2−4=0 (1) ta có: b’= m + 7

Δ'=(m+7)2−1.(m2−4)=m2+14m+49−m2+4=14m+53

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0

⇔14m+53>0⇔m>−5314 (2)

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt trái dấu ⇔1.(m2−4)<0

⇔m2−4<0⇔m2<4⇔−2<m<2

Áp dụng định lí Vi - ét ta có:

x1+x2=2(m+7)1=2m+14x1.x2=m2−41=m2−4

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt cùng dấu ⇔x1.x2>0

⇔m2−4>0⇔m2>4⇔m>2m<−2 (3)

Kết hợp (2) và (3) ta có: m>2−5314<m<−2

Vậy khi - 2 < m < 2 thì phương trình x2−2(m+7)x+m2−4=0 có hai nghiệm phân biệt trái dấu và khi m > 2 hoặc −5314<m<−2 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu.

Dạng 4: Các phương trình quy về phương trình bậc hai.

Phương pháp giải:

- Phương trình chứa ẩn ở mẫu: Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đầu tiên ta cần tìm điều kiện xác định của phương trình, sau đó quy đồng mẫu số hoặc đặt ẩn phụ để đưa về phương trình có dạng phương trình bậc hai và giải.

- Phương trình dạng: ax3+bx2+cx+d=0 . Để giải phương trình này ta cần phân tích thành phương trình tích bằng các chia đa thức hoặc chia Hoocner: đầu rơi - nhân tới - cộng chéo.

+ Quy tắc nhẩm nghiệm:

a + b + c + d = 0 thì phương trình sẽ có 1 nghiệm x = 1.

a + c = b + d thì phương trình sẽ có 1 nghiệm x = -1.

- Phương trình dạng a.f2(x)+b.f(x)+c=0. (Đặc biệt nếu f(x)=x2 thì ta có phương trình trùng phương).

+ Đặt ẩn phụ t=f(x) (chú ý điều kiện của ẩn phụ)

+ Phương trình trở thành : at2+bt+c=0

+ Giải và biện luận theo phương trình bậc hai một ẩn rồi suy ra x từ t.

- Phương trình dạng a.f(x)g(x)+b.g(x)f(x)+c=0. (g(x)≠0; f(x)≠0)

+) Đặt ẩn phụ t=f(x)g(x) (chú ý điều kiện của ẩn phụ)

+) Phương trình trở thành: a.t+b.1t+c=0⇔at2t+bt+ctt=0⇒at2+ct+b=0(1)

+) Giải phương trình (1) theo phương trình bậc hai một ẩn. Từ t suy ra x.

- Phương trình dạng (x+a)4+(x+b)4=c:

+) Đặt ẩn phụ t=x+a+b2

+) Phương trình trở thành phương trình trùng phương. Giải theo cách giải phương trình trùng phương, từ t suy ra x.

- Phương trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = m trong đó a + b = c + d và m≠0.

+ Đặt x2+(a+b)x=x2+(c+d)x=y

+ Khi đó, phương trình có dạng

(y+ab)(y+cd)=m⇔y2+(cd+ab)y+abcd−m=0 (1)

+ Giải phương trình (1), từ y suy ra x.

- Phương trình dạng (x+a)(x+b)(x+c)(x+d)=mx2 trong đó ab = cd, m≠0.

+ Ta có: [(x+a)(x+b)][(x+c)(x+d)]=mx2

⇔[x2+ab+(a+b)x][x2+cd+(c+d)x]=mx2

⇔(x+abx+a+b)(x+cdx+c+d)=m (vì x≠0)

+ Đặt ẩn phụ: y=x+abx=x+cdx . Ta thu được phương trình:

(y + a + b)(y + c + d) = m ⇔y2+(a+b+c+d)x+(a+b)(c+d)−m=0 (2)

+ Giải phương trình (2), từ y suy ra x.

- Phương trình hồi quy có dạng ax4+bx3+cx2+kbx+k2a=0 với .

+ Chia hai vế cho x2 ( do x = 0 không thể là nghiệm ) ta được:

a(x2+k2x2)+b(x+kx)+c=0

+ Đặt ẩn phụ t=x+kx⇔t2=x2+k2x2+2k⇔x2+k2x2=t2−2k

+ Từ đó có phương trình bậc hai ẩn t . Giải phương trình tìm t, từ t suy ra x.

Ví dụ minh họa:

Bài 1: Giải các phương trình sau:

a) 3x2x−2−1x+1=x2+2x2−1

b) 2x3+7x2−3x−8=0

c) 3x4−2x2−1=0

d) 3.x+2x−2+2.x−2x+2+5=0

Lời giải:

a) 3x2x−2−1x+1=x2+2x2−1

Điều kiện xác định của phương trình: 2x−2≠0x+1≠0x2−1≠0⇔x≠1x≠−1

Với điều kiện xác định trên ta có:

3x2x−2−1x+1=x2+2x2−1

⇔3x2(x−1)−1x+1=x2+2(x−1)(x+1)

⇔3x(x+1)2(x−1)(x+1)−2(x−1)2(x−1)(x+1)=2(x2+2)2(x−1)(x+1)

⇒3x(x+1)−2(x−1)=2(x2+2)

⇔3x2+3x−2x+2=2x2+4

⇔x2+x−2=0 (1)

Xét phương trình (1) ta có: Δ=12−4.1.(−2)=9> 0

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

x1=−1+92.1=1 (loại vì không thỏa mãn điều kiện xác định)

x2=−1−92.1=−2 (thỏa mãn điều kiện xác định)

Vậy tập nghiệm của phương trình 3x2x−2−1x+1=x2+2x2−1 là S = {-2}.

b) 2x3+7x2−3x−8=0

Ta có: 2 + (- 3) = 7 + (- 8) = - 1

Phương trình 2x3+7x2−3x−8=0 (2) có một nghiệm x = -1.

⇒2x3+7x2−3x−8=0⇔(x+1)(2x2+5x−8)=0

⇔x+1=02x2+5x−8=0⇔x=−12x2+5x−8=0

Xét phương trình 2x2+5x−8=0 ta có: Δ=52−4.2.(−8)=89 > 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

x1=−5+892.2=−5+894 ; x2=−5−892.2=−5−894

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S=−1;−5+894;−5−894

c) 3x4−2x2−1=0 (3)

Đặt ẩn phụ t=x2 (t≥0 )

Phương trình (3) trở thành : 3t2−2t−1=0

Xét phương trình 3t2−2t−1=0 ta có: Δ=(−2)2−4.3.(−1)=16>0

Phương trình 3t2−2t−1=0 có hai nghiệm phân biệt

t1=−(−2)+162.3=1 ; t2=−(−2)−162.3=−13 (không thỏa mãn điều kiện )

Với t1=1 ta có: x2=1⇔x=±1

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = {- 1; 1}.

d) 3.x+2x−2+2.x−2x+2+5=0 (4)

Điều kiện xác định của phương trình : x−2≠0x+2≠0⇔x≠2x≠−2

Đặt ẩn phụ t=x+2x−2,  t≠0, phương trình (4) trở thành:

3t+21t+5=0⇔3t2t+2t+5tt=0⇒3t2+5t+2=0

Xét phương trình 3t2+5t+2=0 ta có: Δ=52−4.3.2=1>0

⇒ Phương trình 3t2+5t+2=0 có hai nghiệm phân biệt.

t1=−5+12.3=−23; t2=−5−12.3=−1

Với t1=−23 ta có: x+2x−2=−23⇒3x+6=−2x+4⇔5x=−2⇔x=−25 (t/m)

Với t2=−1 ta có: x+2x−2=−1⇒x+2=−x+2⇔2x=0⇔x=0 (t/m)

Vậy tập nghiệm của phương trình (4) là S=−25;0.

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) (x+6)4+(x−4)4=82

b) (x + 4)(x + 5)(x + 7)(x + 8) = 4

c) (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147x2

d) x4−5x3+10x+4=0

Lời giải:

a) (x+6)4+(x−4)4=82 (1)

Đặt ẩn phụ t=x+6−42=x+1⇒x+6=t+5x−4=t−5

Phương trình (1) trở thành (t+5)4+(t−5)4=82

⇔(t+5)22+(t−5)22=82

⇔(t2+10t+25)2+(t2−10t+25)2=82

⇔t4+100t2+252+20t3+500t+50t2+t4+100t2+252−20t3−500t+50t2=82

⇔2t4+300t2+1250=82

⇔2t4+300t2+1168=0

Đặt ẩn phụ m=t2 ( m≥0 ), phương trình 2t4+300t2+1168=0 trở thành: 2m2+300m+1168=0

Xét phương trình 2m2+300m+1168=0 ta có: Δ'=(150)2−2.1168=20164 > 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

m1=−150+201642.2=−2 ( không thỏa mãn điều kiện m≥0 )

m2=−150−201642.2=−73 ( không thỏa mãn điều kiện m≥0 )

Vậy phương trình 2t4+300t2+1168=0 vô nghiệm nên phương trình (1) vô nghiệm.

b) (x + 4)(x + 5)(x + 7)(x + 8) = 4 (2)

Ta có: 4 + 8 = 5 + 7 = 12

Ta đặt: x2+(4+8)x=x2+(5+7)x=y

Khi đó, phương trình (2) trở thành: (y + 4.8)(y + 5.7) = 4⇔(y + 32)(y + 35) = 4

⇔y2+35y+32y+1120=4

⇔y2+67y+1120=4

⇔y2+67y+1116=0

Xét phương trình y2+67y+1116=0 ta có: Δ=672−4.1.1116=25 > 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

y1=−67+252.1=−31

y2=−67−252.1=−36

+ Với y1=−31 ta có: x2+12x=−31⇔x2+12x+31=0

Xét phương trình x2+12x+31=0 ta có: Δ'=62−1.31=5> 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−6+51=5−6

x2=−6−51=−6−5

+ Với y2=−36 ta có: x2+12x=−36⇔x2+12x+36=0

Xét phương trình x2+12x+36=0 ta có: Δ'=62−1.36=0

⇒ Phương trình có nghiệm kép: x3=x4=−61=−6

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S=5−6;−6−5;−6.

c) (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147x2 (3)

Ta có: (- 3).12 = (- 9).4 = - 36

Ta có: (x−3)(x−9)(x+4)(x+12)=147x2

⇔(x−3)(x+12)(x+4)(x−9)=147x2

⇔(x2+9x−36)(x2−5x−36)=147x2

Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình nên chia cả hai vế của phương trình trên cho x2 ta được:

(x2+9x−36)x.(x2−5x−36)x=147

⇒x+9−36xx−5−36x=147

Đặt ẩn phụ t=x−36x ( x≠0), phương trình x+9−36xx−5−36x=147 trở thành:

(t+9)(t−5)=147

⇔t2−5t+9t−45=147

⇔t2+4t−192=0

Xét phương trình t2+4t−192=0 có Δ'=22−1.(−192)=196>0⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

t1=−2+1961=12

t2=−2−1961=−16

+ Với t1=12 ta có:

x−36x=12⇔x2x−36x=12xx⇒x2−36=12x⇔x2−12x−36=0

Xét phương trình x2−12x−36=0 có: Δ'=(−6)2−1.(−36)=72> 0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−(−6)+721=6+62

x2=−(−6)−721=6−62

+ Với t2=−16 ta có:

x−36x=−16⇔x2x−36x=−16xx⇒x2−36=−16x⇔x2+16x−36=0

Xét phương trình x2+16x−36=0 có: Δ'=(8)2−1.(−36)=100>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x3=−8+1001=2

x4=−8−1001=−18

Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S=6+62;6−62;2;−18.

d) x4−5x3+10x+4=0 (4)

Ta thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình

⇒x4−5x3+10x+4x2=0

⇒x2−5x+10x+4x2=0

⇔x2+4x2−5x−2x=0

Đặt ẩn phụ t=x−2x ( x≠0 )

⇒x2+4x2=x2−2x.2x+4x2+2x.2x=x−2x2+4=t2+4

Phương trình (4) trở thành: t2+4−5t=0

⇔t2−5t+4=0

Xét phương trình t2−5t+4=0 ta có: Δ=(−5)2−4.1.4=9>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

t1=−(−5)−92.1=1

t2=−(−5)+92.1=4

+ Với t1=1 ta có: x−2x=1⇒x2−2=x⇔x2−x−2=0

Xét phương trình x2−x−2=0 ta có: Δ=(−1)2−4.1.(−2)=9>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−(−1)+92.1=2

x2=−(−1)−92.1=−1

+ Với t2=4 ta có: x−2x=4⇒x2−2=4x⇔x2−4x−2=0

Xét phương trình x2−4x−2=0 ta có: Δ=(−4)2−4.1.(−2)=24>0

⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x3=−(−4)+242.1=2+6

x4=−(−4)−242.1=2−6

Vậy tập nghiệm của phương trình (4) là S=2+6;2−6;2;−1.

C. Bài tập tự luyện.

Bài 1: Giải và biện luận phương trình: x2−x+m=0(m là tham số).

Đáp án:

Với m<14, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=1±1−4m2

Với m=14, phương trình có nghiệm kép: x=12

Với m>14, phương trình vô nghiệm.

Bài 2: Giải và biện luận phương trình: (m+1)x2−2mx+m−2=0 (m là tham số).

Đáp án:

Với m = - 1, phương trình có nghiệm duy nhất x=32

Với m > - 2 và m≠−1 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2=m±m+2m+1

Với m = - 2 phương trình có nghiệm kép x=2

Với m < - 2 phương trình vô nghiệm

Bài 3: Cho phương trình x2+2(m+1)x+2m=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm cùng âm.

Đáp án: m > 0

Bài 4: Cho phương trình x2−(4m−1)x+3m2−2m=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện: x12+x22=7

Đáp án: m = 1 hoặc m=−35

Bài 5: Cho phương trình x2−2(m+2)+m2+4m+3=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt sao cho giá trị của biểu thức A=x12+x22 nhỏ nhất.

Đáp án: m = - 2

Bài 6: Cho phương trình mx2−5x−m−5=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.

Đáp án: m < - 5 hoặc m > 0

Bài 7: Cho phương trình x2−4x−m2+3=0 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x2=−5x1.

Đáp án: m=±22

Bài 8: Giải phương trình x3−2x2+4x−3=0.

Đáp án: Tập nghiệm S = {1}

Bài 9: Giải phương trình x+4x+5+x+2x−5=5.

Đáp án: S=3+3543;3−3543

Bài 10: Giải phương trình .4x4+5x2−9=0

Đáp án: Tập nghiệm S = {1; -1}

Bài 11: Giải phương trình 3.x−4x+1+2+6.x+1x−4=0.

Đáp án: Phương trình vô nghiệm

Bài 12: Giải phương trình (x+5)4+(x+15)4=−200.

Đáp án: Phương trình vô nghiệm

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST

Xem thêm phương pháp giải các dạng bài tập Toán lớp 10 hay, chi tiết khác:

  • Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn và cách giải
  • Các dạng toán về hệ phương trình và cách giải
  • Các dạng bài tập Bất đẳng thức và cách giải
  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải
  • Bất phương trình bậc hai và cách giải

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/ debet lucky88 nohu 11bet lode88