Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (hay, chi tiết)

Thứ năm - 08/01/2026 14:17

Với tóm tắt lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2 hay, chi tiết bám sát sgk Toán 10 Tập 2 sẽ giúp học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức trọng tâm Toán 10.

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Học kì 2 (hay, chi tiết)

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT

Hàm số (Lý thuyết Toán lớp 10)

Lý thuyết Hàm số

1. Khái niệm hàm số

Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập hợp số thực ℝ thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.

Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.

Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.

Ví dụ : Viết hàm số mô tả sự phụ thuộc giữa diện tích S và bán kính r của hình tròn. Tìm tập xác định của hàm số đó.

Hướng dẫn giải

Diện tích S của hình tròn phụ thuộc vào bán kính r theo công thức S = π.r2, trong đó r là biến số, S = S(r) là hàm số của r.

Vì r là bán kính của hình tròn nên r > 0.

Do đó tập xác định của hàm số S = π.r2 là D = (0 ; +∞).

Vậy hàm số mô tả sự phụ thuộc giữa diện tích và bán kính của hình tròn là: S = S(r) = π.r2 và tập xác định của hàm số đó là: D = (0 ; +∞).

Chú ý : Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

Ví dụ :

a) Tìm tập xác định của hàm y = x+3

b) Tìm tập xác định của hàm y = 2x+4−x−1

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức x+3 có nghĩa khi x + 3 ≥ 0, tức là x ≥ - 3.

Vậy tập xác định của hàm số y = x+3 là D = [- 3 ; +∞).

b) Biểu thức 2x+4−x−1 có nghĩa khi -x - 1 ≠ 0, tức là x ≠ -1.

Vậy tập xác định của hàm số y = 2x+4−x−1 là D = ℝ{-1}.

Nhận xét : Một hàm số có thể cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.

Ví dụ :

a) Hàm số cho bởi công thức như hàm số y = f(x) = 2x + 7 ;

b) Nhiệt độ T(°C) tại các thời điểm t (giờ) trong cùng một ngày được cho bởi bảng sau :

Nhiệt độ T(°C) phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t (giờ) và mỗi giờ chỉ tương ứng với đúng một giá trị nhiệt độ nên tương ứng đó xác định một hàm số.

Vậy bảng trên biểu thị một hàm số.

c) Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên ta thấy ứng với mỗi ngày chỉ có đúng một giá trị lượng mưa nên tương ứng đó xác định một hàm số.

Vậy biểu đồ trên biểu thị một hàm số.

2. Đồ thị của hàm số

Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x ; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc D.

Ví dụ: Tìm tập xác định và vẽ đồ thị của hàm số y = 2x trên mặt phẳng tọa độ.

Hướng dẫn giải

Vì 2x xác định với mọi x ∈ℝ nên tập xác định của hàm số y = 2x là D = ℝ.

Đồ thị của hàm số y = 2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như trong hình sau :

3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

- Hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng (a ; b), nếu

∀ x1, x2 ∈ (a ; b), x1 < x2 ⇒ f(x1) < f(x2).

- Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a ; b), nếu

∀ x1, x2 ∈ (a ; b), x1 < x2 ⇒ f(x1) > f(x2).

Chú ý:

- Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) là đường “đi lên” từ trái sang phải;

- Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b) là đường “đi xuống” từ trái sang phải.

Ví dụ: Cho hàm số y = -x2 có đồ thị hàm số như hình sau:

Hàm số y = -x2 đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng (-∞; 0) và (0; +∞).

Hướng dẫn giải

Quan sát đồ thị hàm số y = -x2 ta thấy trên khoảng (-∞; 0), đồ thị đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 0).

Ta thấy trên khoảng (0; +∞), đồ thị đi xuống từ trái sang phải. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Vậy hàm số y = -x2 đồng biến trên khoảng (-∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Bài tập Hàm số

Bài 1: Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x.

a) 2x + y = -4;

b) y = -x2;

c) x = y2 (với x > 0).

Hướng dẫn giải

a) Ta có 2x + y = -4 ⇔ y = -2x - 4

Ta thấy với mỗi giá trị của x thì chỉ xác định được tương ứng một giá trị của y theo công thức y = -2x - 4.

Do đó y = -2x - 4 là hàm số của x.

b) Ta có với mỗi giá trị của x thì xác định một giá trị của y theo công thức y = -x2.

Do đó y = -x2 là hàm số của x.

c) Từ x = y2 ⇔ y = x hoặc y = −x (với x > 0).

Do đó với một giá trị của x xác định hai giá trị của y.

Vậy x = y2 (với x > 0) không phải là hàm số của x.

Bài 2 : Tìm tập xác định của hàm số sau :

a) y = 2x−3 + 3−x

b) y = x−x2+2x+3

c) y = 12x + 5.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 2x−3 xác định khi 2x - 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ 32

3−x xác định khi 3 - x ≥ 0 ⇔ x ≤ 3.

Khi đó 2x−3 + 3−x xác định khi x ≥ 32 và x ≤ 3, tức là x ∈ [1,5 ; 3].

Vậy tập xác định của hàm số y = 2x−3 + 3−x là D = [1,5 ; 3].

b) Ta có x−x2+2x+3 xác định khi -x2 + 2x + 3 ≠ 0 ⇔ x ≠ -1 và x ≠ 3.

Do đó y = x−x2+2x+3 xác định khi x ≠ -1 và x ≠ 3.

Vậy tập xác định của hàm số y = x−x2+2x+3 là D = ℝ {-1 ; 3}.

c) Ta có 12x + 5 xác định với mọi x∈ℝ.

Vậy hàm số y = 12x + 5 có tập xác định D = ℝ.

Bài 3 : Vẽ đồ thị hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng :

a) y = 2x - 1

b) y = -3x2.

Hướng dẫn giải

a) Hàm số y = 2x - 1 có tập xác định D = ℝ

Đồ thị hàm số y = 2x - 1 là đường thẳng đi qua hai điểm (0 ; - 1) và (; 0) dưới hình vẽ sau :

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thì hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số y = 2x - 1 đồng biến trên toàn tập xác định.

Vậy hàm số y = 2x - 1 đồng biến trên ℝ.

b) Hàm số y = -3x2 có tập xác định D = ℝ.

Đồ thị hàm số y = -3x2 là parabol trong hình vẽ sau :

Quan sát đồ thị hàm số y = -3x2 ta thấy trên khoảng (-∞; 0), đồ thị đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 0).

Ta thấy trên khoảng (0; +∞), đồ thị đi xuống từ trái sang phải. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Vậy hàm số y = -3x2 đồng biến trên khoảng (-∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Bài 4 : Hiện tại bạn Lan đã để dành được một số tiền là 500 nghìn đồng. Bạn Lan muốn mua một chiếc xe đạp có giá 2 triệu đồng, nên hằng ngày Lan đều tiết kiệm 20 nghìn đồng. Gọi y là số tiền Lan tiết kiệm được sau x ngày.

a) Viết công thức liên hệ giữa y và x.

b) Hỏi sau bao nhiêu lâu kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó.

Hướng dẫn giải

a) Vì mỗi ngày Lan tiết kiệm 20 nghìn đồng nên x ngày Lan tiết kiệm được số tiền là 20x (nghìn đồng).

Mặt khác ban đầu Lan đã có 500 nghìn đồng nên sau x ngày số tiền Lan có là: 500 + 20x (nghìn đồng).

Tức là số tiền Lan tiết kiệm được sau x ngày là y = 500 + 20x (nghìn đồng).

Vậy ta có công thức liên hệ giữa y và x là hàm số : y = 500 + 20x.

b)

Khi Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó, tức là Lan đã tiết kiệm đủ 2 triệu đồng.

Khi đó y = 2 triệu đồng = 2 000 (nghìn đồng).

Thay y = 2 000 vào hàm số y = 500 + 20x ta được :

2 000 = 500 + 20x

⇔ 20x = 1 500

⇔ x = 75

Suy ra sau 75 ngày thì Lan tiết kiệm được 2 triệu đồng.

Vậy sau 75 ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó.

................................

................................

................................

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT

Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

  • Giải sgk Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online