Lý thuyết ứng dụng tích phân trong hình học

Chủ nhật - 25/01/2026 15:13

Lý thuyết ứng dụng tích phân trong hình học

Lý thuyết ứng dụng tích phân trong hình học

1. Tính diện tích hình phẳng

a) Nếu hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số (y = f(x)) liên tục trên đoạn ([a;b]); trục hoành và hai đường thẳng (x = a; x = b), thì diện tích (S) được cho bởi công thức:

(S = int_a^b {left| {f(x)} right|} dx) (1)

Chú ý: Để tính tích phân trên, ta xét dấu của (f(x)) trên đoạn ([a,b]). Nếu (f(x)) không đổi dấu trên khoảng ((c;d) ⊂ [a;b]) thì :

(int_c^d {left| {f(x)} right|} dx = left| {int_c^d f (x)dx} right|)

Chẳng hạn ta có:

(int_a^b {left| {f(x)} right|} dx = left| {int_a^{{c_1}} f (x)dx} right| + left| {int_{{c_1}}^{{c_2}} f (x)dx} right| )(+ left| {int_{{c_2}}^{{c_3}} f (x)dx} right| + left| {int_{{c_3}}^b f (x)dx} right|)

b) Nếu hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số (y = {rm{ }}{f_1}left( x right)) và (y = {rm{ }}{f_2}left( x right)) liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng ( x = a, x = b) thì diện tích (S) được cho bởi công thức :

(int_a^b {left| {{f_1}(x) - {f_2}(x)} right|} dx) (2)

Chú ý: Để tính tích phân trên, ta xét dấu (fleft( x right) = ;{f_1}left( x right){rm{ }}; - {rm{ }}{f_2}left( x right)) trên đoạn ([a;b]) hoặc tìm nghiệm của nó trên khoảng ((a;b)), sau đó áp dụng tính chất nêu ở chú ý trên. Cụ thể ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Giải phương trình: ({f_1}left( x right){rm{ }}; - {rm{ }}{f_2}left( x right){rm{ }} = {rm{ }}0), tìm các nghiệm ({x_i}; in {rm{ }}left( {a;b} right))

Bước 2 : Sắp xếp các nghiệm theo thứ tự tăng dần, chẳng hạn có n nghiệm:

[{x_{1;}} < {rm{ }}{x_2}; < {rm{ }} ldots {rm{ }} < {rm{ }}{x_{n.}}]

Bước 3: Tính diện tích theo công thức (*):

(S = int_a {^b} left| {f(x)} right|dx = left| {int_a^{{x_1}} f (x)dx} right| + left| {int_{{x_1}}^{{x_2}} f (x)dx} right| + ... + left| {int_{{x_n}}^b f (x)dx} right|)

Nếu hình phẳng nói trên không cho giới hạn bởi hai đường thẳng (x = a, x = b) thì ta tìm các nghiệm trên tập xác định và trong công thức (*), a được thay thế bởi ({x_1}), b được thay thế bởi ({x_n}).

Công thức (1) là trường hợp đặc biệt của công thức (2) khi (y{rm{ }} = {rm{ }}{f_1}left( x right) = {rm{ }}0) hoặc (y{rm{ }} = {rm{ }}{f_2}left( x right){rm{ = }}0)

Tương tự, hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số (;x{rm{ }} = {rm{ }}{g_1}left( y right),;x{rm{ }} = {rm{ }}{g_2}left( y right)) liên tục trên đoạn ([c;d]) và hai đường thẳng (y = c, y = d) có diện tích được cho bởi công thức: $$S = int_c^d {left| {{g_1}(y) - {g_2}(y)} right|} dy$$

2. Thể tích vật thể

Một vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục hoành tại điểm có hoành độ (x = a, x = b (a<b)). (S(x)) là diện tích của thiết diện. Thể tích của vật thể được cho bởi công thức: (V = int_a^b S (x)dx) (với (S(x)) là hàm số không âm, liên tục trên đoạn ([a;b])).

3. Thể tích khối tròn xoay

a) Hình phẳng quay quanh trục (Ox): Cho hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số (y = f(x)) không âm và liên tục trên đoạn ([a;b]), trục (Ox) và hai đường thẳng (x = a, x = b) quay quanh trục (Ox), ta được khối tròn xoay (h.4). Thể tích ({V_x}) của khối tròn xoay này được cho bởi công thức: $${V_x} = pi {int_a^b {left[ {f(x)} right]} ^2}dx.$$

b) Hình phẳng quay quanh trục (Oy) (kiến thức bổ sung): Cho hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số (x = g(y)) không âm và liên tục trên đoạn ([c;d]), trục (Oy) và hai đường thẳng (y = c, y = d) quay quanh trục (Oy), ta được khối tròn xoay. Thể tích Vy của khối tròn xoay này được cho bởi công thức: $${V_y} = pi {int_c^d {left[ {g(y)} right]} ^2}dy.$$

Chú ý. Thể tích của vật thể tạo bởi hình phẳng được giới hạn bởi hai đường thẳng (x = a), (x = b) và đồ thị hàm số (y{rm{ }} = {rm{ }}{f_1}left( x right),{rm{ }}y{rm{ }} = {rm{ }}{f_2}left( x right)) liên tục và (0; le ;;{f_1}left( x right); le {rm{ }}{f_2}left( x right)) trên đoạn ([a;b]) quay quanh trục (Ox) được cho bởi công thức: $${V_x} = pi int_a^b {left[ {{{({f_2}(x))}^2} - {{({f_1}(x))}^2}} right]} dx$$

Tương tự, đổi vai trò (x) và (y) cho nhau, ta có công thức tính ({V_y}) (khi hình phẳng quay quanh trục (Oy)).

Lý thuyết ứng dụng tích phân trong hình học</>

Loigiaihay.com


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5