Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích truyện thơ Nôm trên.
Gợi ý:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng
+ Viết đúng hình thức bài văn đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.
+ Đảm bảo dung lượng khoảng 400 chữ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích truyện thơ Nôm
- Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về truyện thơ Nam Kim - Thị Đan: tác phẩm tiêu biểu của văn học dân gian dân tộc Tày, phản ánh tình yêu đôi lứa, thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Dẫn dắt, nêu vấn đề: Đoạn trích “Thị Đan ở nhà” bộc lộ sâu sắc tâm trạng nhân vật và mang nhiều giá trị đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật.
* Thân bài:
1. Giá trị nội dung
a. Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến xưa
- Nạn ép duyên, trọng của cải khinh tình nghĩa, quyền tự do yêu đương của người con gái bị tước đoạt.
- Số phận đau khổ, bi kịch của những người phụ nữ như Thị Đan.
b. Ca ngợi tình yêu tự do, chung thủy
- Thị Đan yêu Nam Kim sâu nặng, một lòng thủy chung, dù bị ép duyên vẫn nhớ thương người yêu.
- Hạnh phúc lứa đôi được nhìn nhận là thiêng liêng, chính đáng.
c. Tiếng nói cảm thương cho thân phận con người
- Thương cảm trước nỗi đau của Thị Đan: vừa nhớ thương người yêu, vừa bất lực trước số phận.
- Tiếng khóc của Thị Đan là lời tố cáo xã hội bất công, hủ tục lạc hậu.
2. Giá trị nghệ thuật
a. Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
- Sử dụng thể thơ dân gian truyền thống, ngôn ngữ gần gũi, dễ đi vào lòng người.
- Nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ đặc sắc: “Mặt gẫy như mặt khỉ rừng già”, “ép uổng mèo ăn gừng”… gợi cảm xúc mạnh mẽ.
b. Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế
- Khắc họa nỗi đau, sự tuyệt vọng của Thị Đan qua độc thoại nội tâm và hành động: nhớ thương, than khóc, định tìm lá ngón…
c. Sức biểu cảm sâu sắc
- Kết hợp giữa lời kể, lời than, lời oán trách… làm đoạn thơ giàu chất trữ tình, lay động lòng người.
3. Đánh giá, mở rộng
- Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc: đề cao quyền sống, quyền yêu thương và hạnh phúc của con người.
- Đoạn trích góp phần làm phong phú thêm kho tàng văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Ý nghĩa thời đại: Dù xã hội đã đổi thay, tác phẩm vẫn nhắc nhở con người hôm nay trân trọng tình yêu và hạnh phúc tự do.
* Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Nêu cảm nghĩ cá nhân: trân trọng tình yêu tự do, lên án những hủ tục lạc hậu; đồng cảm với số phận con người trong quá khứ.
Bài viết tham khảo
Văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam đã để lại nhiều tác phẩm giàu giá trị nhân văn sâu sắc. Trong đó, Nam Kim - Thị Đan của dân tộc Tày là một truyện thơ tiêu biểu, phản ánh cuộc sống, tình yêu và số phận con người trong xã hội phong kiến xưa. Đặc biệt, đoạn trích “Thị Đan ở nhà” vừa gợi lên nỗi đau thương của nhân vật chính vừa chứa đựng những giá trị đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật.
Trước hết, đoạn trích phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công, lạc hậu. Ở đó, quyền tự do yêu đương, quyền mưu cầu hạnh phúc của người con gái bị tước đoạt hoàn toàn. Thị Đan yêu Nam Kim tha thiết, nhưng vì nhà nghèo, chàng không đủ tiền cưới, còn mẹ nàng lại tham của cải, gả con cho người giàu có nhưng xấu xí, tàn nhẫn. Nàng bị ép buộc rời xa người mình yêu, trở thành nạn nhân của hủ tục ép duyên đã từng khiến biết bao số phận người phụ nữ đau khổ, bất hạnh.
Không chỉ vậy, đoạn trích còn ca ngợi tình yêu tự do và lòng thủy chung son sắt của Thị Đan. Nàng một lòng nhớ thương Nam Kim, dù bị ép gả vẫn khắc khoải mong chờ, đêm ngày sầu tủi. Có lúc, nàng tuyệt vọng đến mức muốn tìm đến cái chết bằng lá ngón để giải thoát cho cuộc đời đầy éo le, ngang trái. Qua đó, tác giả bày tỏ thái độ cảm thương sâu sắc trước số phận đau khổ của người con gái trong xã hội cũ, đồng thời tố cáo gay gắt hủ tục bất công, chà đạp lên quyền hạnh phúc của con người.
Về nghệ thuật, đoạn trích sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi, đậm chất dân gian. Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ như “mặt gẫy như mặt khỉ rừng già”, “ép uổng mèo ăn gừng” gợi hình, gợi cảm mạnh mẽ, diễn tả sâu sắc nỗi đau và sự phẫn uất. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật cũng rất tinh tế: từ nỗi nhớ thương, sầu tủi đến sự tuyệt vọng, tất cả đều được khắc họa qua lời than, lời oán, qua những giọt nước mắt âm thầm của Thị Đan. Lời thơ giàu chất trữ tình, kết hợp hài hòa giữa lời kể và lời thoại khiến cảm xúc của nhân vật như lan tỏa, thấm vào lòng người đọc.
Có thể nói, đoạn trích “Thị Đan ở nhà” vừa là tiếng nói tố cáo xã hội phong kiến bất công vừa là khúc ca buồn thương cho số phận con người. Giá trị nhân đạo, tinh thần đề cao tình yêu tự do và khát vọng hạnh phúc đã làm nên sức sống lâu bền cho tác phẩm. Dù ngày nay xã hội đã đổi thay, những hủ tục lạc hậu không còn, nhưng tiếng khóc của Thị Đan vẫn nhắc nhở chúng ta biết trân trọng tình yêu và hạnh phúc của mỗi con người.
Bằng nội dung nhân văn sâu sắc và nghệ thuật giàu sức gợi, đoạn trích Nam Kim - Thị Đan đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng văn học dân gian Việt Nam, để lại nhiều dư âm trong lòng người đọc bao thế hệ.
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Sẽ Gầy Là Gì? Giải Mã Mật Ngữ Kín Đáo Của Gen Z Giữa Cõi Mạng
-

Trung thủy hay chung thủy từ nào đúng chính tả? Vì sao nhiều người viết sai?
-

Viết chặt chẽ hay chặt chẻ mới đúng chính tả? Mẹo phân biệt nhanh
-

Xuất Sắc Hay Suất Xắc? Khi Con Chữ Tìm Đúng Chỗ Đứng Của Mình
-

Xẻ gỗ hay sẻ gỗ đúng chính tả? Cách phân biệt xẻ và sẻ
-

Chân trâu hay trân châu từ nào viết đúng chính tả trong tiếng Việt?
-

Đẹp đẻ hay đẹp đẽ cách viết nào đúng chính tả tiếng Việt?
-

Viết trẻ trung hay trẻ chung mới đúng? Mẹo phân biệt trung và chung
-

Dạt dào hay rạt rào từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Tổng hợp những bài thơ tình Xuân Diệu lãng mạn nhất – Vũ trụ yêu thương trong thi ca






