Thành viên : Đoàn thuyền đánh cá/Danh sách người đoạt giải Nobel Văn học
Giải Nobel Văn học (tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur) là giải thưởng thường niên do Viện Hàn lâm Thụy Điển trao tặng cho các tác giả có đóng góp tiêu biểu trong lĩnh vực văn học. Đây là một trong năm giải Nobel thành lập theo bản di chúc năm 1895 của Alfred Nobel, được trao nhằm vinh danh những đóng góp tiêu biểu trong các lĩnh vực hóa học, vật lý, văn học, hòa bình, và sinh lý học hoặc y học.[1] Theo di chúc của Nobel, giải thưởng do Quỹ Nobel quản lý và được xét tặng bởi Viện Hàn lâm Thụy Điển.[2] Giải Nobel Văn học đầu tiên được trao cho Sully Prudhomme của Pháp vào năm 1901.[3] Mỗi người đoạt giải nhận một huy chương, một bằng chứng nhận cùng một khoản tiền thưởng (khác nhau tùy theo năm). Năm 1901, Prudhomme nhận được tiền thưởng 150.782 SEK, tương đương với 8.763.633 SEK theo thời giá tháng 12 năm 2020. Mức tiền thưởng cho giải thưởng năm 2023 là 11.000.000 SEK.[4] Lễ trao giải diễn ra ở Stockholm vào ngày 10 tháng 12 hằng năm, đúng vào ngày mất của Nobel.[5]
Đến năm 2024, giải Nobel Văn học đã được trao cho 121 cá nhân.[6] Người trẻ tuổi nhất đoạt giải Nobel Văn học là Rudyard Kipling, chủ nhân giải thưởng năm 1907 ở tuổi 41. Ở tuổi 88, chủ nhân giải Nobel Văn học năm 2007 Doris Lessing là người lớn tuổi nhất được trao tặng giải thưởng này. Giải Nobel Văn học đã có một lần được trao sau khi người đoạt giải qua đời: Erik Axel Karlfeldt vào năm 1931.[7] Khi được chọn nhận giải Nobel vào năm 1958, tác giả người Nga Boris Pasternak bị buộc phải công khai từ chối giải thưởng dưới áp lực từ chính quyền Liên Xô.[7] Năm 1964, Jean-Paul Sartre cho biết rằng ông không muốn nhận giải Nobel Văn học,[8] do ông cũng đã từng từ chối mọi danh hiệu chính thức trong quá khứ.[9] Tuy vậy, ủy ban Nobel không công nhận việc từ chối giải thưởng và vẫn liệt kê họ trong danh sách người đoạt giải.[10]
Đã có 18 phụ nữ được trao giải Nobel Văn học, nhiều hơn bất kỳ giải Nobel nào khác ngoại trừ giải Nobel Hòa bình.[11][12] Giải thưởng này đã có bốn lần được trao cho hai người (1904, 1917, 1966, 1974). Đã có bảy năm không trao giải Nobel Văn học (1914, 1918, 1935, 1940-1943).[7] Có ba lần giải Nobel Văn học bị tạm hoãn một năm: giải thưởng của các năm 1915,[13] 1949[14] và 2018[15][16] được trao cùng với giải thưởng của năm kế tiếp. Quốc gia đạt nhiều giải Nobel nhất là Pháp với 16 giải thưởng, tiếp theo là Hoa Kỳ và Anh với cùng 13 giải.
Thập niên 1900 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1901 Sully Prudhomme(1839-1907) Pháp Vì những giá trị văn chương xuất sắc, chủ nghĩa lý tưởng cao cả, nghệ thuật hoàn thiện và sự kết hợp tuyệt vời giữa tình cảm và tài năngThi khúc và thi phẩm (Stances et poèmes, 1865)
Tiếng Pháp [17] 1902 Theodor Mommsen(1817-1903) Đức Cách hành văn trong sáng, súc tích, giàu hình ảnh, những bộ sách của Momsens làm sống lại con người và xã hội La Mã trước mắt chúng taLịch sử La Mã (Römische Geschichte, ba tập, 1854-1856)
Tiếng Đức [18] 1903 Bjørnstjerne Bjørnson(1832-1910) Na Uy Vì những tác phẩm thơ ca cao nhã, với cảm hứng tươi mới và tinh thần thuần khiết, cùng những tác phẩm kịch và sử thi tài năng đặt ra những vấn đề xã hội sâu sắcSigurd hung bạo (Sigurd Slembe, 1863)
Tiếng Na Uy [19] 1904 Frédéric Mistral(1830-1914) Pháp Vì các sáng tác thơ mới mẻ và đặc sắc, phản ánh chân thực tinh thần của nhân dân, suốt đời đề cao lí tưởng dân tộc, đấu tranh cho sự phục hồi văn học và ngôn ngữ của dân tộc mình, và những đóng góp quan trọng với tư cách là nhà bác ngữ học ProvençalNhững hòn đảo vàng (Lis isclo d'or, 1876); Kho báu Félibrige (Lou tresor dóu Félibrige,1878-1886); Nữ hoàng Jano (La Rèino Jano, 1890)
Tiếng Provençal [20] José Echegaray y Eizaguirre(1832-1916) Tây Ban Nha Vì những đóng góp cho sự nghiệp phục hồi các truyền thống của kịch Tây Ban NhaGaleoto vĩ đại (El gran Galeoto, 1881)
Tiếng Tây Ban Nha [20] 1905 Henryk Sienkiewicz(1846-1916) Ba Lan( Đế quốc Nga) Vì những đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực sử thi, mà cụ thể là tiểu thuyết Quo Vadis viết về cuộc đấu tranh của những người Thiên Chúa giáo với NeroQuo Vadis (1895-1896)
Tiếng Ba Lan [21] 1906 Giosuè Carducci(1835-1907) Ý Không chỉ là để ghi nhận kiến thức sâu sắc và trí tuệ phê bình, mà trước hết là để ghi nhận năng lượng của sự sáng tạo, sự mới mẻ của phong cách và một sức mạnh trữ tình đã tạo nên những tuyệt phẩm thơ ca của ôngNhững đoản thi man dại ( Delle di barbare, ba tập, 1878-1889); Nhẹ nhàng và nghiêm trang (Levia gravia, 1861-1868)
Tiếng Ý [22] 1907 Rudyard Kipling(1865-1936) Anh Vì sự quan sát, trí tưởng tượng sống động, độ chín muồi của tư tưởng và tài năng xuất sắc của người kể chuyệnTruyện kể núi đồi (Plain table from the hills, 1886); Kim (1901); Chuyện rừng xanh (The Jungle Book, 1894); Chuyện rừng xanh 2 (The Second Jungle Book, 1895)
Tiếng Anh [23] 1908 Rudolf Christoph Eucken(1846-1926) Đức Vì những tìm kiếm chân lí nghiêm túc, sức mạnh xuyên suốt của tư tưởng, nhãn quan rộng, sự linh hoạt và tính kiên định mà ông dựa vào để bảo vệ và phát triển triết học lí tưởng của mình Tiếng Đức [24] 1909 Selma Lagerlöf(1858-1940) Thụy Điển Vì những tác phẩm đã kết hợp được sự trong sáng và giản dị của ngôn ngữ, vẻ đẹp của văn phong và trí tưởng tượng phong phú với sức mạnh đạo lý và độ sâu của các cảm xúc tín ngưỡngTruyền thuyết về Gösta Berlings (Gösta Berlings saga, 1891); Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson qua nước Thụy Điển (Nils Holgerssons underbara resa genom Sverige, hai phần, 1906 - 1907)
Tiếng Thụy Điển [25] Thập niên 1910 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1910 Paul Johann Ludwig von Heyse(1830-1914) Đức Phong cách nghệ thuật viên mãn, thấm nhuần chủ nghĩa lý tưởng mà ông đã thể hiện trong suốt sự nghiệp của mình với tư cách là nhà thơ trữ tình, nhà viết kịch, tiểu thuyết gia và nhà văn viết truyện ngắn nổi tiếng thế giớiNhững đứa con thế giới (Die Kinder der Welt, 1873); Nơi thiên đường (Im Paradiese,1875); Merlin (1892)
Tiếng Đức [26] 1911 Maurice Maeterlinck(1862-1949) Bỉ Vì những tác phẩm kịch mang nội dung phong phú, giàu tưởng tượng đầy thi vị. Kịch của ông thể hiện những hệ thống triết lý hình thành một cách trực giácCon chim xanh (L'oiseau bleu, 1909)
Tiếng Pháp [27] 1912 Gerhart Hauptmann(1862-1949) Đức Vì những đóng góp đa dạng và xuất sắc trong lĩnh vực kịchTrước lúc mặt trời mọc (Vor Sonnenaufgang, 1889); Những người thợ dệt (Die Weber, 1893)
Tiếng Đức [28] 1913 Rabindranath Tagore(1861-1941) Ấn Độ( Đế quốc Anh) Những vần thơ của ông với sự cảm nhận sâu sắc, độc đáo và đẹp, bằng kỹ năng hoàn hảo đã thể hiện những ý nghĩ nên thơ, mà theo lời của chính ông, đã trở thành một phần của văn học của phương TâyThơ Dâng (Gitanjali, 1910)
Tiếng Bengal và tiếng Anh [29] 1914 Không trao giải 1915 Romain Rolland(1866-1940) Pháp Vì tính lý tưởng cao cả của các tác phẩm văn học, vì sự cảm thông và tình yêu chân lýJean-Christophe (mười tập, 1904-1912)
Tiếng Pháp [13] 1916 Verner von Heidenstam(1859-1940) Thụy Điển Là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao các nghệ sĩ độc đáo đã làm hồi sinh nền thơ ca Thụy Điển cuối thế kỉ vừa quaCác cận thần của nhà vua (Karolinerna, hai tập, 1897-1898); Người Thụy Điển và các thủ lĩnh (Svenskarna och deras hövdingar, hai tập, 1908-1910); Thơ (Dikter, 1895); Thơ mới (Nya dikter, 1915)
Tiếng Thụy Điển [30] 1917 Karl Adolph Gjellerup(1857-1919) Đan Mạch Vì sự nghiệp sáng tác thơ phong phú và những lý tưởng nhân đạo cao cả nhằm củng cố khối thống nhất của các dân tộc ở ScandinaviaKamanita, người hành hương (Pilgrimen Kamanita ,1906)
Tiếng Đan Mạch và tiếng Đức [31] Henrik Pontoppidan(1857-1943) Đan Mạch Vì những tác phẩm của ông mô tả chân thực đời sống Đan Mạch hiện đại, chống lại những ảo tưởng dối trá và phản trắc, chống lại uy quyềnPer số đỏ (Lykke-Per, tám tập, 1898-1904); Miền đất hứa (Det forjættede Land, ba tập, 1891-1895); Thế giới những người chết (De Dødes Rige, năm tập, 1912-1916)
Tiếng Đan Mạch [31] 1918 Không trao giải 1919 Carl Spitteler(1845-1924) Thụy Sĩ Với sự cảm kích đặc biệt dành cho bộ sử thi của ông, Mùa xuân OlympiaMùa xuân Olympia (Der Olympischer Frühling, bốn cuốn, 1900-1906)
Tiếng Đức [32] Thập niên 1920 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1920 Knut Hamsun(1859-1952) Na Uy Vì những ai muốn tìm trong văn học sự mô tả chân thật hiện thực đều tìm thấy trong Nhựa của đấtĐói (Sult, 1890); Bản hợp xướng hoang dã (Det vilde Kor, 1904); Nhựa của đất (Markens Grøde, hai tập, 1917)
Tiếng Na Uy [33] 1921 Anatole France(1844-1924) Pháp Vì những tác phẩm xuất sắc mang phong cách tinh tế, chủ nghĩa nhân văn sâu sắc và khí chất gaulois đích thựcChuyện thời nay (L'histoire contemporaine, bốn tập, 1897-1901); Đảo chim cánh cụt (L’île des pingouins, 1908); Đời sống văn học (La vie littéraire, bốn tập, 1888-1892)
Tiếng Pháp [34] 1922 Jacinto Benavente y Martínez(1866-1954) Tây Ban Nha Vì những đóng góp quan trọng đã nối tiếp truyền thống vinh quang của sân khấu Tây Ban Nha bằng những tính cách điển hình, bằng sự hóm hỉnh, sắc sảoTrò chơi quyền lợi (Los Intereses creados, 1908)
Tiếng Tây Ban Nha [35] 1923 William Butler Yeats(1865-1939) Ireland Vì sự nghiệp sáng tác phản ánh cao độ tinh thần dân tộc trong những tác phẩm điêu luyệnCathleen ni Houlihan (1902)
Tiếng Anh [36] 1924 Władysław Reymont(1867-1925) Ba Lan Vì tác phẩm mang tính sử thi dân tộc - bộ tiểu thuyết Những người nông dân - vừa mang đậm bản sắc văn hóa Ba Lan vừa có tính điển hình nhân loại cao độNhững người nông dân (Chlopi, bốn tập, 1904-1909)
Tiếng Ba Lan [37] 1925 George Bernard Shaw(1856-1950) Anh Ireland[38] Vì những sáng tác mang tính tư tưởng và chủ nghĩa nhân văn cao cả, đặc biệt là những vở kịch trào phúng đặc sắc, kết hợp với vẻ đẹp lạ lùng của thơ caNữ thánh Joan (Saint Joan, 1923)
Tiếng Anh [39] 1926 Grazia Deledda(1871-1936) Ý Những trang viết miêu tả rõ nét cuộc sống trên hòn đảo quê hương, với chiều sâu và sự cảm thông trước những vấn đề chung của con ngườiNgười mẹ (La madre, 1920)
Tiếng Ý [40] 1927 Henri Bergson(1859-1941) Pháp Vì sự nghiệp nghiên cứu văn học và triết học, đặc biệt là trong lĩnh vực triết họcTiến hóa sáng tạo (L'Evolution créatrice, 1907); Vật chất và ký ức (Matière et mémoire, 1896)
Tiếng Pháp [41] 1928 Sigrid Undset(1882-1949) Na Uy Đan Mạch(sinh ở Đan Mạch) Vì những tác phẩm xuất sắc viết về cuộc sống phương Bắc thời Trung CổKristin con gái của Lavrans (Kristin Lavransdatter, ba tập, 1920-1922); Jenny (1911)
Tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch [42] 1929 Thomas Mann(1875-1955) Đức Chủ yếu dành cho tiểu thuyết Gia đình Buddenbrook, hiện đang dần được xem là một trong những tác phẩm kinh điển của văn học đương đạiNúi thần (Der Zauberberg, hai tập, 1924); Gia đình Buddenbrook (Buddenbrooks - Verfall einer Familie, 1901); Chết ở Venice (Der Tod in Venedig, 1913)
Tiếng Đức [43] Thập niên 1930 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1930 Sinclair Lewis(1885-1951) Hoa Kỳ Vì nghệ thuật kể chuyện mạnh mẽ, truyền cảm và vì khả năng trào phúng, hài hước hiếm có trong việc xây dựng những mẫu người và tính cách mớiBabbitt (1922); Phố chính (Main Street, 1920)
Tiếng Anh [44] 1931 Erik Axel Karlfeldt(1864-1931) Thụy Điển Thơ của Erik Axel KarlfeldtVườn hoan lạc của Fridolin (Fridolins lustgård och Dalmålningar på rim, 1901)
Tiếng Thụy Điển [45] 1932 John Galsworthy(1867-1933) Anh Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, đặc biệt trong Truyện gia đình ForsyteTruyện gia đình Forsyte (The Forsyte Saga, năm tập, 1906-1921); Hài kịch hiện đại (A Modern Comedy, năm tập, 1924-1928)
Tiếng Anh [46] 1933 Ivan Bunin(1870-1953) Không quốc tịch, cư trú tại Pháp Vì một thứ nghệ thuật nghiêm ngặt mà cùng với nó, ông đã phát triển truyền thống văn xuôi cổ điển NgaNgôi làng (Деревня, 1910); Cuộc đời của Arseniev (Жизнь Арсеньева. Юность, 1930); Những con đường rợp bóng (Тёмные аллеи, 1943)
Tiếng Nga [47] 1934 Luigi Pirandello(1867-1936) Ý Vì những tìm tòi sáng tạo và thành công trong nghệ thuật ngôn từ sân khấu - mà đặc biệt nổi bật nhất, như nhiều nhà phê bình nhận xét, là khả năng kì diệu biết làm "một phân tích tâm lí thành một vở kịch hay"Mattia Pascal quá cố (Il fu Mattia Pascal, 1904); Sáu nhân vật đi tìm tác giả (Sei personaggi in cerca d'autore, 1921); Một, không và mười vạn (Uno, nessuno e centomila', 1926)
Tiếng Ý [48] 1935 Không trao giải 1936 Eugene O'Neill(1888-1953) Hoa Kỳ Vì những tác phẩm kịch giàu sức sống, chân thực với những cảm xúc mãnh liệt, mang dấu ấn của một quan niệm độc đáo về bi kịchNgày dài đi vào đêm (Long Day's Journey Into Night, 1941); Các con của Chúa đều có cánh (All God's Children Got Wings, 1924)
Tiếng Anh [49] 1937 Roger Martin du Gard(1881-1958) Pháp Vì sức mạnh nghệ thuật và tính chân thực trong mô tả con người và những khía cạnh quan trọng nhất của cuộc sống xã hội đương đại PhápGia đình Thibault (Les Thibault, mười hai tập, 1922-1940)
Tiếng Pháp [50] 1938 Pearl Buck(1892-1973) Hoa Kỳ Những bản hùng ca chân thực và phong phú về cuộc sống nông thôn ở Trung Quốc và những kiệt tác tiểu sử của bàGió Đông gió Tây (East Wind, West Wind, 1930); Đất lành (The Good Earth, 1931)
Tiếng Anh [51] 1939 Frans Eemil Sillanpää(1888-1964) Phần Lan Vì những tiểu thuyết viết về phong tục tập quán cùng cuộc sống gần gũi thiên nhiên của người nông dân Phần Lan với bút pháp trữ tình, tinh tế, phân tích tâm lý sâu sắcThiếu nữ chết trẻ (Nuorena nukkunut,1931); Cái nghèo thanh cao (Hurskas kurjuus, 1919)
Tiếng Phần Lan [52] Thập niên 1940 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1940 Không trao giải do Chiến tranh thế giới thứ hai 1941 1942 1943 1944 Johannes Vilhelm Jensen(1873-1950) Đan Mạch Sự nghiệp phong phú và sức mạnh hiếm có của tưởng tượng thơ ca kết hợp với sự khám phá đầy trí tuệ và tính độc đáo của văn phongĐường dài (Den lange rejse, sáu tập, 1908-1922)
Tiếng Đan Mạch [53] 1945 Gabriela Mistral(1889-1957) Chile Cho thơ ca lấy cảm hứng từ những cảm xúc mãnh liệt, đã làm cho tên tuổi của bà trở thành biểu tượng cho những khát vọng lý tưởng của cả châu Mỹ LatinhHủy diệt (Tala, 1938); Nỗi tuyệt vọng (Desolación, 1922)
Tiếng Tây Ban Nha [54] 1946 Hermann Hesse(1877-1962) Đức Thụy Sĩ(sinh ở Đức) Vì những tác phẩm đầy cảm hứng thể hiện các lý tưởng nhân đạo cổ điển và những phẩm chất cao của phong cáchTuổi trẻ băn khoăn (Demian, 1919); Câu chuyện dòng sông (Siddartha, 1922); Sói đồng hoang (Der Steppenwolf, 1927); Hành trình về phương Đông (Die Morgenlandfahrt, 1932)
Tiếng Đức [55] 1947 André Gide(1869-1951) Pháp Vì những tác phẩm sâu sắc và có giá trị nghệ thuật, trong đó những vấn đề về con người được đặt ra với một tình yêu chân lý mãnh liệt và sự phân tích tâm lý sắc bénKẻ vô luân (L'immoraliste, 1902); Khung cửa hẹp (La Porte étroite, 1909); Bọn làm bạc giả (Les Faux-monnayeurs, 1926)
Tiếng Pháp [56] 1948 T.S. Eliot(1888-1965) Anh(sinh ở Hoa Kỳ) Sự cách tân tiên phong trong xây dựng nền thi ca hiện đạiBản tình ca của J. Alfred Prufrock (The Love Song of J. Alfred Prufrock, 1917); Đất hoang (The Waste Land, 1922); Những kẻ rỗng tuếch (The Hollow Men, 1925); Ngày thứ Tư tro bụi (Ash Wednesday, 1930); Bốn khúc tứ tấu (Four Quartets, 1935-1945)
Tiếng Anh [57] 1949 William Faulkner(1897-1962) Hoa Kỳ Vì những đóng góp độc đáo và có tác động mạnh về mặt nghệ thuật đối với mảng tiểu thuyết hiện đại của Hoa KỳÂm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, 1929); Nắng tháng Tám (Light in August, 1932); Absalom! Absalom! (1936); Kẻ tiếm quyền (Intruder in the Dust, 1948)
Tiếng Anh [14] Thập niên 1950 Năm Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1950 Tập tin:Bertrand Russell 1957.jpg Bertrand Russell(1872-1970) Anh Để ghi nhận các tác phẩm đầy ý nghĩa mà trong đó ông đã đề cao các lý tưởng nhân đạo và tự do về tư tưởng Tiếng Anh [58] 1951 Pär Lagerkvist(1891-1974) Thụy Điển Vì những tác phẩm mang sức mạnh nghệ thuật và những tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi muôn đời vẫn đứng trước loài ngườiBarabbas (1950); Vị khách của thực tại (Gäst hos verkligheten, 1925)
Tiếng Thụy Điển [59] 1952 François Mauriac(1885-1970) Pháp Phản ánh thuyết phục một vấn đề lớn của xã hội loài người, đó là cuộc giằng xé bất tận giữa thể xác và tâm hồn, giữa bản năng và đạo lý, giữa thiên thần và ác quỷ, giữa Chúa và người trầnThérèse Desqueyroux (1927); Ổ rắn độc ( Le Nœud de vipères, 1932)
Tiếng Pháp [60] 1953 Sir Winston Churchill(1874-1965) Anh Bậc thầy của ngôn ngữ tiếng Anh và mang lại niềm hy vọng cho hàng triệu con người thông qua những cuốn sách viết về lịch sử đương đạiHồi ức về Chiến tranh thế giới thứ hai (The Second World War, sáu tập, 1948-1953)
Tiếng Anh [61] 1954 Ernest Hemingway(1899-1961) Hoa Kỳ Vì thể văn mạnh mẽ dùng trong nghệ thuật kể chuyện mới lạ và thể hiện gần đây nhất qua tác phẩm Ông già và biển cảGiã từ vũ khí (A Farewell to Arms, 1929); Chuông nguyện hồn ai (For Whom the Bell Tolls, 1940); Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea, 1952)
Tiếng Anh [62] 1955 Halldór Laxness(1902-1998) Iceland Vì những tác phẩm mang sức mạnh sử thi hùng hồn đã góp phần phục hồi nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của IcelandCuốn sách loài người (Alþýðubókin,1929); Những người độc lập (Sjálfstætt fólk, hai tập, 1935); Ánh sáng thế giới ( Heimsljós, bốn tập, 1937-1940)
Tiếng Iceland [63] 1956 Juan Ramón Jiménez(1881-1958) Tây Ban Nha Vì những tác phẩm thơ trữ tình, mẫu mực của tinh thần cao cả và sự tinh khiết nghệ thuật trong thơ Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha [64] 1957 Albert Camus(1913-1960) Pháp Vì các sáng tác văn học của ông đã "đưa ra ánh sáng những vấn đề đặt ra cho lương tâm loài người ở thời đại chúng ta"Người xa lạ (L'Etranger, 1942); Dịch hạch (La Peste, 1947)
Tiếng Pháp [65] 1958 Boris Pasternak(1890-1960) Liên Xô Vì những thành tựu ông đã đạt được trong nền thơ trữ tình hiện đại, cũng như vì công lao tiếp nối các truyền thống của nền tiểu thuyết sử thi Nga, mà nổi bật nhất là Bác sĩ ZhivagoBác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957)
Tiếng Nga [66] 1959 Salvatore Quasimodo(1890-1960) Ý Vì những tác phẩm thơ trữ tình xuất sắc phản ánh kinh nghiệm bi thảm của thời đại bằng một nghệ thuật trác tuyệtĐất vô song (La terra impareggiabile, 1958)
Tiếng Ý [67] Thập niên 1960 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1960 Saint-John Perse(1887-1975) Pháp(sinh ở Guadeloupe) Vì sự bay bổng cao vút và những hình tượng trong thơ của ông mà, theo cách nhìn xa trông rộng, phản ánh hoàn cảnh của thời đại chúng taAnabase (1924); Những mốc trên biển (Amers, 1957)
Tiếng Pháp [68] 1961 Ivo Andrić(1892-1975) Nam Tư(sinh ở Áo-Hung) Vì tài năng nghệ thuật sử thi "cho phép đặt ra những vấn đề và những số phận con người gắn với lịch sử đất nước một cách đầy đủ nhất"Nhịp cầu trên sông Drina (На Дрини ћуприја, 1945); Sử biên niên Travnicka (Травничка хроника, 1945); Tiểu thư (Госпођица, 1945)
Tiếng Serbia-Croatia[69] [70] 1962 John Steinbeck(1902-1968) Hoa Kỳ Vì những trang viết đầy hiện thực nhưng cũng giàu chất tưởng tượng, đồng thời mang nét hài hước đầy nhân ái và nhận thức sâu sắc về xã hộiCủa chuột và người (Of Mice and Men, 1937); Chùm nho uất hận (The Grapes of Wrath, 1939)
Tiếng Anh [71] 1963 Giorgos Seferis(1900-1971) Hy Lạp(sinh ở Đế quốc Ottoman) Vì những tác phẩm thơ trữ tình xuất sắcThần thoại (Μυθιστόρημα, 1935); Nhật ký hải trình (Ημερολόγιο Καταστρώματος, ba tập, 1940-1955)
Tiếng Hy Lạp [72] 1964 Jean-Paul Sartre(1905-1980) Pháp Vì sự nghiệp sáng tác chứa đựng những ý tưởng phong phú, tinh thần tự do xuyên suốt, những kiếm tìm chân lí không mệt mỏi có ảnh hưởng to lớn đến thời đại chúng taBuồn nôn (La Nausée, 1938); Tồn tại và hư vô (L'Être et le Néant, 1943)
Tiếng Pháp [73] 1965 Mikhail Sholokhov(1905-1984) Liên Xô Vì sức mạnh nghệ thuật và lòng chính trực nghệ sĩ, những phẩm chất mà trong trường thi Sông Đông, Sholokhov đã dùng để mô tả một giai đoạn lịch sử trong cuộc sống của dân tộc NgaSông Đông êm đềm (Тихий Дон, bốn tập, 1927-1940); Số phận một con người (Судьба человека, 1956-1957); Đất vỡ hoang (Поднятая целина, hai tập, 1932-1960)
Tiếng Nga [74] 1966 Tập tin:Shmuel Yosef Agnon, 1924.jpg Shmuel Yosef Agnon(1888-1970) Israel(sinh ở Áo-Hung) Nghệ thuật kể chuyện đặc trưng sâu sắc với chủ đề quán xuyến từ cuộc sống của người Do TháiChiếc màn cưới (Hakhnasat Kalah, hai tập, 1931); Người khách đêm (Oreach Natah Lalun, 1937)
Tiếng Hebrew [75] Nelly Sachs(1891-1970) Đức Thụy Điển Những trang viết đầy kịch tính và trữ tình xuất sắc, giải thích số phận của Israel với sức mạnh lay độngTrốn chạy và biến đổi (Fluch und Verwandlung, 1959)
Tiếng Đức [75] 1967 Miguel Ángel Asturias(1899-1974) Guatemala Vì những tác phẩm xuất sắc bám rễ sâu xa vào những truyền thống văn hoá và huyền thoại của dân tộc Maya và thổ dân Mỹ LatinNgài Tổng thống (El señor Presidente, 1946)
Tiếng Tây Ban Nha [76] 1968 Kawabata Yasunari(1899-1972) Nhật Bản Ông là người tôn vinh cái đẹp hư ảo và hình ảnh u uẩn của hiện hữu trong đời sống thiên nhiên và trong định mệnh con ngườiXứ tuyết (雪国 - Yukiguni, 1935-1937, 1947); Ngàn cánh hạc (千羽鶴 - Sembazuru, 1949-1952)
Tiếng Nhật [77] 1969 Samuel Beckett(1906-1989) Ireland Vì toàn bộ những tác phẩm văn xuôi và kịchTrong khi chờ đợt Godot (En attendant Godot, 1952); Tàn cuộc (Fin de partie, 1957)
Tiếng Pháp và tiếng Anh [78] Thập niên 1970 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1970 Aleksandr Solzhenitsyn(1918-2008) Liên Xô Vì những tác phẩm mang sức mạnh đạo đức theo truyền thống của nền văn học Nga vĩ đạiMột ngày của Ivan Denisovich (Один день Ивана Денисовича, 1962); Quần đảo Gulag (Архипелаг ГУЛАГ, ba tập, 1973-1978)
Tiếng Nga [79] 1971 Pablo Neruda(1904-1973) Chile Vì những lời thơ phản kháng vang khắp thế giới, có một trí tưởng tượng mãnh liệt và chất trữ tình tế nhịBài ca chung của Chile (Canto general de Chile, 1939)
Tiếng Tây Ban Nha [80] 1972 Heinrich Böll(1917-1985) Tây Đức Vì những tác phẩm kết hợp tầm bao quát hiện thực rộng lớn với nghệ thuật xây dựng tính cách điển hình, đã trở thành đóng góp to lớn vào sự phục hồi nền văn học ĐứcBức chân dung tập thể với một quý bà (Gruppenbild mit Dame, 1971); Ván bi-a lúc chín rưỡi (Billard um halb zehn, 1959); Qua con mắt của chú hề (Ansichten eines Clowns, 1963)
Tiếng Đức [81] 1973 Patrick White(1912-1990) Úc(sinh ở Anh) Vì những tác phẩm có nghệ thuật phân tích tâm lý sâu sắc và bút pháp sử thi, nhờ đó đã mở ra một châu lục văn chương mớiCây người (The tree of man, 1955); Voss (1957)
Tiếng Anh [82] 1974 Eyvind Johnson(1900-1976) Thụy Điển Là đại diện của các nhà văn xuất thân từ công nhân đi vào văn học và làm giàu cho văn học bằng những số phận phức tạp của mìnhSóng biển (Strändernas svall, 1946); Tiểu thuyết của Krilon (Krilon romanren, 1941-1943); Tiểu thuyết Olof (Romanen om Olof, 1934-1937)
Tiếng Thụy Điển [83] Harry Martinson(1904-1978) Thụy Điển Vì trong tác phẩm của ông có tất cả - từ giọt sương đến vũ trụAniara: về con người, thời gian và không gian (Aniara, en revy om människan i tid och rum, 1956)
Tiếng Thụy Điển [83] 1975 Eugenio Montale(1896-1981) Ý Vì các tác phẩm thơ ca đặc sắc thể hiện quan điểm và cảm xúc lớn lao về một cuộc sống bị tước bỏ ảo ảnhGiông tố và những bài thơ khác (La bufera e altro, 1956)
Tiếng Ý [84] 1976 Saul Bellow(1915-2005) Hoa Kỳ(sinh ở Canada) Vì những đóng góp lớn lao cho sự phát triển văn học Mỹ và thế giới bằng những tác phẩm mang tính nhân đạo sâu sắc có ngôn ngữ và văn phong bậc thầy Tiếng Anh [85] 1977 Vicente Aleixandre(1898-1984) Tây Ban Nha Vì những tác phẩm thơ xuất sắc thể hiện vị trí của con người trong vũ trụ và trong xã hội hiện đại, đồng thời là chứng cứ thuyết phục về sự phục hồi của các truyền thống thơ ca Tây Ban Nha vào thời kì giữa hai cuộc chiến tranhHủy diệt hay yêu thương (La destruccion o el amor, 1933); Bóng thiên đường (Sombra del parasio, 1944)
Tiếng Tây Ban Nha [86] 1978 Tập tin:Isaac Bashevis Singer (upright).jpg Isaac Bashevis Singer(1902-1991) Hoa Kỳ Ba Lan Vì nghệ thuật kể chuyện giàu cảm xúc, bám rễ sâu xa vào các truyền thống văn hóa Ba Lan - Do Thái, đưa những hoàn cảnh chung của con người vào cuộc sốngKẻ nô lệ (Knekht, 1962); Ngày hạnh phúc: những câu chuyện về cậu bé lớn lên ở Warszawa (Day of pleasure: stories of a boy growing up in Warszawa, 1969)
Tiếng Yiddish [87] 1979 Odysseus Elytis(1911-1996) Hy Lạp Vì những sáng tạo thơ ca theo truyền thống Hy Lạp, với sức mạnh gợi cảm và cái nhìn trí tuệ sâu sắc đã vẽ nên một cuộc đấu tranh của người đương thời vì tự do và độc lậpBản anh hùng ca bi tráng tặng người trung úy hi sinh trong chiến dịch Albania (Άσμα ηρωικό και πένθιμο για τον χαμένο ανθυπολοχαγό της Αλβανίας, 1945); Điều xứng đáng (Το Άξιον Εστί, 1959)
Tiếng Hy Lạp [88] Thập niên 1980 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1980 Czesław Miłosz(1911-2004) Ba Lan(sinh ở Đế quốc Nga) Vì các sáng tác thể hiện nỗi đau khổ của con người không được bảo vệ trong một thế giới mà họ đã phải đến sống sau khi bị đuổi khỏi thiên đườngThế giới: bản trường ca ngây thơ (The world: a naive poem, 1943); Giành chính quyền (Zdobycie wladzy, 1952); Trí tuệ bị cầm tù ( Zniwolony umysl, 1953)
Tiếng Ba Lan [89] 1981 Elias Canetti(1905-1994) Anh Bulgaria Vì những sáng tác giàu tính tư tưởng, có sức mạnh nghệ thuật và thể hiện một thế giới quan rộng lớnMù lòa (Die Blendung, 1935); Quần chúng và quyền lực (Masse und Macht, 1960); Trái tim bí ẩn của đồng hồ (Das Geheimherz der Uhr, 1981)
Tiếng Đức [90] 1982 Gabriel García Márquez(1928-2014) Colombia Vì những tiểu thuyết và truyện ngắn mà trong đó tưởng tượng và hiện thực hòa vào nhau trong một thế giới tưởng tượng phong phú, phản ánh cuộc sống và những xung đột của cả một châu lụcTrăm năm cô đơn (Cien años de soledad, 1967); Tình yêu thời thổ tả (El amor en los tiempos del cólera, 1985)
Tiếng Tây Ban Nha [91] 1983 William G. Golding(1911-1993) Anh Vì những tiểu thuyết viết về bản chất tự nhiên của con ngườiChúa Ruồi (Lord of the Flies, 1954); Đến tận cùng của Trái Đất (To the Ends of the Earth, 1980-1989)
Tiếng Anh [92] 1984 Jaroslav Seifert(1901-1986) Tiệp Khắc(sinh ở Áo-Hung) Vì các sáng tác thơ nổi bật, vì sự tươi mới, nhạy cảm, giàu tưởng tượng, là bằng chứng về tinh thần độc lập và sự đa dạng của con ngườiThành phố trong nước mắt (Město v slzách, 1920); Bài ca về Viktorca (Písen o Viktorce, 1950)
Tiếng Séc [93] 1985 Claude Simon(1913-2005) Pháp(sinh ở Madagascar thuộc Pháp) Vì sự kết hợp trong sáng tác của ông các nguyên tắc của thơ và hội họa và Vì nhận thức sâu sắc về vai trò của thời gian trong mô tả con ngườiNhững con đường xứ Flandres (La route de Flandres, 1960)
Tiếng Pháp [94] 1986 Wole Soyinka(sinh 1934) Nigeria Vì có những đóng góp quan trọng cho nền sân khấu châu PhiCư dân đầm lầy (The Swamp Dwellers, 1958); Sư tử và hạt ngọc (The Lion and the Jewel, 1959); Thơ trong tù (Poems from Prison, 1969); Người đã chết (The Man Died: Prison Notes, 1972)
Tiếng Anh [95] 1987 Joseph Brodsky(1940-1996) Hoa Kỳ Liên Xô Vì sự sáng tạo mang tính khái quát được nuôi dưỡng bằng những ý tưởng rõ ràng và sức mạnh của thơ caÍt hơn một (Меньше одиницы, 1986)
Tiếng Nga và tiếng Anh [96] 1988 Naguib Mahfouz(1911-2006) Ai Cập Người, qua các tác phẩm giàu sắc thái đã tạo nên nghệ thuật kể chuyện Ả Rập, thứ có thể áp vào toàn nhân loạiBộ ba Cairo (Cairo Trilogy, 1956-1957)
Tiếng Ả Rập [97] 1989 Camilo José Cela(1916-2002) Tây Ban Nha Là gương mặt nổi bật nhất trong sự nghiệp đổi mới văn học Tây Ban Nha sau chiến tranhGia đình Pascual Duarte (La familia de Pascual Duarte, 1942); Tổ ong ( La colmena, 1943-1957)
Tiếng Tây Ban Nha [98] Thập niên 1990 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 1990 Octavio Paz(1914-1998) México Vì những tác phẩm đầy nhiệt huyết được viết bằng trí tuệ mẫn cảm dựa trên những giá trị nhân văn cao cảĐá mặt trời (Piedra del sol, 1957)
Tiếng Tây Ban Nha [99] 1991 Nadine Gordimer(1923-2014) Nam Phi Nghiên cứu sâu sát tình hình chính trị Nam Phi, những trang viết của Nadine Gordimer thể hiện những vấn đề phức tạp trên đất nước mìnhCon gái Burger (Burger's Daughter, 1979); Những người tháng bảy (July's People, 1981)
Tiếng Anh [100] 1992 Derek Walcott(1930-2017) Saint Lucia Vì đã sáng tạo nên những mẫu mực thơ ca tuyệt vời của xứ CaribeĐêm Xanh (In a Green Night, 1960); Lễ tưởng niệm và vở kịch câm (Remember and Pantomime, 1980)
Tiếng Anh [101] 1993 Toni Morrison(1931-2019) Hoa Kỳ Những miêu tả giàu chất thơ về cuộc sống của người da đen ở MỹSula (1973); Bài ca Solomon (Song of Solomon, 1977); Yêu dấu (Beloved, 1987)
Tiếng Anh [102] 1994 Oe Kenzaburo(1935-2023) Nhật Bản Vì đã tạo nên một thế giới giàu hình ảnh tưởng tượng, nơi đó cuộc sống và những câu chuyện tưởng tượng hòa quyện lại để tạo nên một bức tranh đảo lộn về con người trong tình trạng khó khăn hiện nayNuôi thù (飼育 - Shiiku, 1958); Một nỗi đau riêng (個人的な体験 - Kojinteki na taiken, 1964)
Tiếng Nhật [103] 1995 Seamus Heaney(1939-2013) Ireland Vì ông đã sáng tạo ra 9 tập thơ mang vẻ đẹp trữ tình và chiều sâu thẩm mỹ, tôn vinh những phép lạ của đời thường và của quá khứ sống độngCái chết của một nhà tự nhiên học (Death of a Naturalist, 1966)
Tiếng Anh [104] 1996 Wisława Szymborska(1923-2012) Ba Lan Những tác phẩm thơ tái hiện chân thực một thế giới trong đó cái thiện và cái ác đan xen, giành giật nhau chỗ đứng cả lẫn trong tư duy và hành động của con người, thể hiện tấm lòng một công dân, một nghệ sĩ có nhân cách lớn và đầy trách nhiệm trước những thực trạng các giá trị tinh thần bị đảo lộn, trước nguy cơ suy đồi đạo đức trong cuộc sống hiện đạiLời kêu gọi đối với người tuyết (Wolanie do yeti, 1957)
Tiếng Ba Lan [105] 1997 Dario Fo(1926-2016) Ý Vì những tác phẩm và hoạt động sân khấu phê phán quyền lực và uy tín, bảo vệ nhân phẩm của những người bị áp bứcCái chết bất ngờ của một người vô chính phủ (Morte accidentale di un anarchico, 1970)
Tiếng Ý [106] 1998 José Saramago(1922-2010) Bồ Đào Nha Vì văn phong hài diễu, trí tưởng tượng phong phú phản ánh hiện thực huyễn hoặc của thế giớiHồi ức về tu viện (Memorial do Convento, 1982); Năm Ricardo Reis qua đời (O Ano da Morte de Ricardo Reis, 1984)
Tiếng Bồ Đào Nha [107] 1999 Günter Grass(1927-2015) Đức Người có công nhắc quá khứ dâu bể của thế giới và Những chuyện ngụ ngôn bi hài mô tả mặt trái của lịch sửCái trống thiếc (Die Blechtrommel, 1959); Mèo và Chuột (Katz und Maus, 1961); Những năm chó (Hundejahre, 1963); Thế kỉ của tôi (Mein Jahrhundert, 1999)
Tiếng Đức [108] Thập niên 2000 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 2000 Cao Hành Kiện(sinh 1940) Pháp (sau 1998) Trung Quốc (1940-1998) Có tầm cỡ thế giới, mang dấu ấn đắng cay trong tư tưởng và sự tinh tế của ngôn từ, mở ra những lối đi mới cho tiểu thuyết và nghệ thuật kịch Trung Quốc (Linh Sơn)Linh Sơn (灵山, 1990)
Tiếng Hán [109] 2001 V.S. Naipaul(1932-2018) Anh Trinidad và Tobago Hình ảnh, cứ thế mà lặng lẽ suy sụp, của văn hóa thực dân cũ, và sự suy tàn của các xóm làng châu ÂuPhố Miguel (Miguel Street, 1959); Một vùng bóng tối (An Area of Darkness, 1964);Quân du kích (Guerillas, 1975); Bí ẩn khi tới (The Enigma of Arrival, 1987)
Tiếng Anh [110] 2002 Imre Kertész(1929-2016) Hungary Cho những tác phẩm đề cao trải nghiệm mong manh của cá nhân chống lại các độc đoán man rợ của lịch sửKhông số phận (Sorstalanság, 1975); Kinh cầu cho đứa bé chưa ra đời (Kaddis a meg nem született gyermekért, 1990)
Tiếng Hungary [111] 2003 John Maxwell Coetzee(sinh 1940) Nam Phi Là nhà phê bình chân thật và những tác phẩm có kết cấu tốt, sự xuất sắc trong phân tích, đối thoại giàu tính tư tưởngĐợi bọn Mọi (Waiting for the Barbarians, 1980); Ô nhục (Disgrace, 1999)
Tiếng Anh [112] 2004 Elfriede Jelinek(sinh 1946) Áo Vì những tác phẩm khắc họa một thế giới tàn nhẫn của bạo lực và quy phục, của kẻ đi săn và con mồiTình ơi là tình (Die Liebhaberinnen, 1975), Cô gái chơi dương cầm (Die Klavierspielerin, 1983)
Tiếng Đức [113] 2005 Harold Pinter(1930-2008) Anh Mở ra những vực thẳm được che đậy sau những câu chuyện ba hoa, trống rỗng thường ngày và thâm nhập vào những không gian biệt lập của sự áp bứcTiệc sinh nhật (The Birthday Party, 1957); Đi về nhà (The Homecoming, 1965); Sự phản bội (Betrayal, 1978)
Tiếng Anh [114] 2006 Orhan Pamuk(sinh 1952) Thổ Nhĩ Kỳ Trong quá trình đi sâu tìm hiểu tâm hồn u uẩn, sầu muộn của thành phố quê hương, Orhan Pamuk đã phát hiện ra những biểu tượng của sự va chạm, trộn lẫn giữa nhiều nền văn hóaTuyết (Kar, 2002); Tên tôi là Đỏ (Benim Adım Kırmızı, 1998)
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ [115] 2007 Doris Lessing(1919-2013) Anh Zimbabwe(sinh ở Iran) Người viết sử thi của sự trải nghiệm phụ nữ, đầy nghi hoặc, nhiệt huyết có sức khôn ngoan, chín chắn để chinh phục nền văn minh phân hóa đến mức kỹ lưỡngCỏ hát (The Grass Is Singing, 1950); Cuốn sổ vàng (The Golden Notebook, 1962); Hồi ức người sống sót (Memoirs of a Suvivor, 1974)
Tiếng Anh [116] 2008 Jean-Marie Gustave Le Clézio(sinh 1940) Pháp Mauritius Là tác giả của những khởi điểm mới, của cuộc phiêu lưu thi vị và là người khám phá ra một nhân loại ẩn chìm và đang bị thống ngự của nền văn minhBiên bản (Le Procès-verbal, 1963); Sa mạc (Désert, 1980); Nhà tiên tri (Le Chercheur d'or, 1985)
Tiếng Pháp [117] 2009 Herta Müller(sinh 1953) Đức Romania Người, với sự tập trung, cô đọng của thơ ca và sự thẳng thắn của văn xuôi, đã miêu tả phong cảnh của mảnh đất bị tước quyền sở hữuVùng đất thấp (Niederungen, 1982); Herztier (1994); Giấy triệu tập (Heute wär ich mir lieber nicht begegnet, 2001)
Tiếng Đức [118] Thập niên 2010 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 2010 Mario Vargas Llosa(sinh 1936) Peru Tây Ban Nha Vì cách vạch ra những kết cấu của sức mạnh quyền lực và những hình ảnh sắc sảo về sức phản kháng, sự nổi loạn và thất bạiThời đại anh hùng (La ciudad y los perros, 1963); Trò chuyện trong quán Cathedral (Conversación en la catedral, 1969); Chiến tranh ở ngày tận thế (The War of the End of the World, 1981); Lễ hội của loài dê (The Feast of the Goat, 2000)
Tiếng Tây Ban Nha [119] 2011 Tomas Tranströmer(1931-2015) Thụy Điển Vì lối kể chuyện súc tích của ông đã mang chúng ta đến gần hơn với những suy nghĩ thực tạiBiển Baltic (Östersjöar, 1974); Bí mật vĩ đại (Den stora gåtan, 2004)
Tiếng Thụy Điển [120] 2012 Mạc Ngôn(sinh 1955) Trung Quốc Vì đã sáng tạo ra một thế giới huyền ảo trong sự phức tạp và rắc rối của nó, gợi nhớ tới các tác gia lừng danh khác như William Faulkner và Gabriel Garcia Marquez, cùng lúc tìm thấy điểm khởi đầu trong văn học cổ Trung Quốc và trong văn học truyền miệngCao lương đỏ (红高粱家族, 2001); Báu vật của đời (丰乳肥臀, 1995); Tửu quốc (酒国, 1993)
Tiếng Trung [121] 2013 Alice Munro(1931-2024) Canada Bậc thầy về truyện ngắn đương đại bởi lối kể chuyện tinh tế, đặc trưng, rõ ràng và trung thành với chủ nghĩa hiện thựcVũ điệu của những chiếc bóng hạnh phúc (Dance of the Happy Shades, mười lăm truyện, 1968); Tuyển tập truyện ngắn (Selected Stories, hai mươi chín truyện, 1996)
Tiếng Anh [122] 2014 Patrick Modiano(sinh 1945) Pháp Với nghệ thuật của ký ức, ông đã tái hiện những số phận khó nắm bắt nhất và khám phá thế giới - cuộc sống trong sự chiếm đóngQuảng trường ngôi sao (La Place de l'Étoile, 1968); Những đại lộ vành đai (Les Boulevards de ceinture, 1972); Phố những cửa hiệu u tối (Rue des Boutiques obscures, 1978); Từ thăm thẳm lãng quên (Du plus loin de l'oubli, 1996); Ở quán cà phê của tuổi trẻ lạc lối (Dans le café de la jeunesse perdue, 2007)
Tiếng Pháp [123] 2015 Svetlana Alexievich(sinh 1948) Belarus(sinh tại Liên Xô) Vì lối viết phức điệu, một tượng đài tưởng niệm sự thống khổ và lòng can đảm trong thời đại của chúng taChiến tranh không có một khuôn mặt phụ nữ (У войны не женское лицо, 1985); Lời nguyện cầu từ Chernobyl (Чернобыльская молитва, 1997)
Tiếng Nga [124] 2016 Bob Dylan(sinh 1941) Hoa Kỳ Vì đã tạo nên những diễn đạt thơ văn mới trong truyền thống ca nhạc Hoa Kỳ Tiếng Anh [125] 2017 Ishiguro Kazuo(sinh 1954) Anh(sinh tại Nhật Bản) Người, bằng những tiểu thuyết đẩy cảm xúc, đã phát hiện ra những vực thẳm phía dưới cảm xúc bay bổng kết nối chúng ta với thế giớiMãi đừng xa tôi (Never Let Me Go, 2005)
Tiếng Anh [126] 2018 Olga Tokarczuk(sinh 1962) Ba Lan Lối viết giàu sức tưởng tượng, một cảm xúc rộng khắp như cách vượt qua mọi ranh giới, coi đó như một cách/lối sốngNhững chuyến bay (Bieguni, 2007); Lái máy cày qua bộ xương chết chóc (Prowadź swój pług przez kości umarłych, 2009)
Tiếng Ba Lan [127] 2019 Peter Handke(sinh 1942) Áo Vì một tác phẩm có ảnh hưởng cùng sự khéo léo về ngôn từ đã khám phá được ngoại diên và sự độc đáo của trải nghiệm làm ngườiTrong một đêm tối trời tôi ra khỏi ngôi nhà tịch mịch của mình (Nacht ging ich aus meinem stillen Haus, 1997)
Tiếng Đức [128] Thập niên 2020 Năm Ảnh Tác giả Quốc gia Lý do và tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ Nguồn 2020 Louise Glück(1943-2023) Hoa Kỳ Vì âm điệu đầy chất thơ không thể nhầm lẫn với vẻ đẹp đơn sơ khiến sự hiện hữu của cá nhân trở nên một điều phổ quátKhúc khải hoàn của Achilles (The Triumph of Achilles, 1985); Ararat (1990); Hoa diên vĩ dại (The Wild Iris, 1992)
Tiếng Anh [129] 2021 Abdulrazak Gurnah(sinh 1948) Anh Tanzania(sinh ở Zanzibar) Vì sự nỗ lực không khoan nhượng và từ bi của ông đối với những hệ quả của chủ nghĩa thực dân và số phận của những người tị nạn trong hố sâu ngăn cách giữa các nền văn hóa và lục địaThiên đường (Paradise, 1994); Bên bờ biển (By the Sea, 2001); Afterlives (2020)
Tiếng Anh [130] 2022 Annie Ernaux(sinh 1940) Pháp Vì lòng can đảm và sự nhạy bén bên trong mà bà đã khám phá ra cội rễ, sự ghẻ lạnh cùng những hạn chế của ký ức cá nhânMột chỗ trong đời (La Place, 1984); Hồi ức thiếu nữ (Mémoire de fille, 2016)
Tiếng Pháp [131] 2023 Jon Fosse(sinh 1959) Na Uy Những vở kịch và áng văn xuôi sáng tạo đã lên tiếng cho những điều không thể nói thành lờiThất thư I - VII (Septologien I - VII, bảy tập, 2019 - 2021)
Tiếng Na Uy [132] 2024 Han Kang(sinh 1970) Hàn Quốc Áng văn xuôi đầy chất thơ mãnh liệt, đối diện với những tổn thương lịch sử và làm lộ rõ sự mong manh của đời người Tiếng Hàn [133] Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Thụy Điển Tiếng Ý Tiếng Nga Tiếng Ba Lan Tiếng Na Uy Tiếng Đan Mạch Tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp, tiếng Hán Tiếng Ả Rập, tiếng Bengal, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Hungary,tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Séc, tiếng Yiddish, tiếng Hebrew,tiếng Serbia-Croatia, tiếng Iceland, tiếng Provençal, tiếng Phần Lan, tiếng Hàn Quốc gia Số giải Pháp 16 Hoa Kỳ 13 Anh Quốc 13 Đức 9 Thụy Điển 8 Ba Lan 6 Tây Ban Nha 6 Ý 6 Ireland 4 Na Uy 4 Nga/ Liên Xô 4 Đan Mạch 3 Áo 2 Chile 2 Hy Lạp 2 Nhật Bản 2 Nam Phi 2 Thụy Sĩ 2 Úc 1 Belarus 1 Bỉ 1 Bulgaria 1 Canada 1 Trung Quốc 1 Colombia 1 Tiệp Khắc 1 Ai Cập 1 Phần Lan 1 Guatemala 1 Hungary 1 Iceland 1 Ấn Độ 1 Israel 1 Hàn Quốc 1 Mauritius 1 México 1 Nigeria 1 Perú 1 Bồ Đào Nha 1 România 1 Saint Lucia 1 Tanzania 1 Thổ Nhĩ Kỳ 1 Nam Tư 1 Không quốc tịch 1- Đời thừa (1943) - Nam Cao
- Danh sách người đoạt giải Nobel (tổng hợp)
- Danh sách người đoạt giải Nobel các lĩnh vực: vật lý, hóa học, sinh lý học hoặc y học, hòa bình, văn học, kinh tế
- Trang web chính thức của Viện Hàn lâm Thụy Điển
- Trang web chính thức của Quỹ Nobel
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-

Tổng hợp các tác phẩm Nguyễn Trãi hay tiêu biểu
-
Mở bài chung nghị luận xã hội cho mọi đề hay nhất (35+ mẫu)
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)


