Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch

Thứ bảy - 07/02/2026 15:39

Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch

Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch

1. Các kiến thức cần nhớ

Định nghĩa tỉ lệ nghịch

Ví dụ: Nếu (y = dfrac{2}{x}) thì $y$ tỉ lệ nghịch với $x$ theo hệ số tỉ lệ là $2.$

Chú ý: Khi (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a), ta cũng nói (x) tỉ lệ nghịch với (y) theo hệ số tỉ lệ (a)

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Bảng giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Phương pháp:

+ Xác định hệ số tỉ lệ (a.)

+ Dùng công thức (y = dfrac{a}{x}) hoặc (x = dfrac{a}{y}) để tìm các giá trị tương ứng của $x$ và (y.)

Dạng 2: Xét tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng khi biết bảng các giá trị tương ứng của chúng

Phương pháp:

Xét xem tất cả các tích các giá trị tương ứng của hai đại lượng có bằng nhau không?

Nếu bằng nhau thì hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Nếu không bằng nhau thì hai đại lượng không tỉ lệ nghịch.

Dạng 3: Bài toán về các đại lượng tỉ lệ nghịch

Phương pháp:

+ Xác định rõ các đại lượng có trên đề bài.

+ Xác định tương quan tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng.

+ Áp dụng tính chất về tỉ số các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất tỉ lệ thức để giải bài toán.

Dạng 4: Chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước

Phương pháp:

Giả sử chia số $M$ thành ba phần (x;y;z) tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) cho trước. Ta có

(ax = by = cz) hay (dfrac{x}{{dfrac{1}{a}}} = dfrac{y}{{dfrac{1}{b}}} = dfrac{z}{{dfrac{1}{c}}}.)

Như vậy để chia số $M$ thành các phần tỉ lệ nghịch với các số (a,b,c) (khác (0)), ta chỉ cần chia số $M$ thành các phần tỉ lệ thuận với các số (dfrac{1}{a};dfrac{1}{b};dfrac{1}{c}) (đã biết cách làm).

Lý thuyết đại lượng tỉ lệ nghịch</>

3. Bài tập vận dụng

Câu 1. Khi có (y = dfrac{a}{x}) ta nói:

A. (y) tỉ lệ với (x)

B. (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a)

C. (y) tỉ lệ thuận với (x)

D. (x) tỉ lệ thuận với (y)

Lời giải

Nếu đại lượng (y) liên hệ với đại lượng (x) theo công thức (y = dfrac{a}{x}) thì ta nói (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo hệ số tỉ lệ (a.)

Đáp án B

Câu 2. Cho (x) và (y) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và (y = dfrac{a}{x}). Gọi ({x_1};{x_2};{x_3};...) là các giá trị của (x) và ({y_1};{y_2};{y_3};...) là các giá trị tương ứng của (y). Ta có

A. ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = ... = dfrac{1}{a})

B. (dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = dfrac{{{y_2}}}{{{y_1}}} = a)

C. ({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = ... = a)

D. (dfrac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = dfrac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = a)

Lời giải

Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (a) thì:

({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = {x_3}{y_3} = ... = a)

(dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = dfrac{{{y_2}}}{{{y_1}}};dfrac{{{x_1}}}{{{x_3}}} = dfrac{{{y_3}}}{{{y_1}}};...)

Đáp án C

Câu 3. Cho bảng sau:

x

10

20

25

30

40

y

10

5

4

(dfrac{{10}}{3})

2,5

Khi đó:

A. (y) tỉ lệ với (x).

B. (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

C. (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

D. (y) và (x) là hai đại lượng bất kì.

Lời giải

Xét các tích giá trị của (x) và (y) ta được: (10.10 = 20.5) ( = 25.4 = 30.dfrac{{10}}{3}) ( = 40.2,5 = 100).

Nên (y) và (x) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Đáp án C

Câu 4. Cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch (x) và (y); ({x_1}) và ({x_2}) là hai giá trị của (x); ({y_1}) và ({y_2}) là hai giá trị tương ứng của (y). Biết ({x_1} = 4,{x_2} = 3) và ({y_1} + {y_2} = 14). Khi đó ({y_2} = ?)

A. ({y_2} = 5)

B. ({y_2} = 7)

C. ({y_2} = 6)

D. ({y_2} = 8)

Lời giải

Vì (x) và (y) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2}) mà ({x_1} = 4,{x_2} = 3) và ({y_1} + {y_2} = 14)

Do đó (4{y_1} = 3{y_2} Rightarrow dfrac{{{y_1}}}{3} = dfrac{{{y_2}}}{4})

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được: (dfrac{{{y_1}}}{3} = dfrac{{{y_2}}}{4} = dfrac{{{y_1} + {y_2}}}{{3 + 4}} = dfrac{{14}}{7} = 2)

Do đó (dfrac{{{y_1}}}{3} = 2 Rightarrow {y_1} = 6); (dfrac{{{y_2}}}{4} = 2 Rightarrow {y_2} = 8)

Vậy ({y_2} = 8.)

Đáp án D

Câu 5. Cho biết (y) tỉ lệ nghịch với (x) theo tỉ số ({k_1}left( {{k_1} ne 0} right)) và (x) tỉ lệ nghịch với (z) theo tỉ số ({k_2}left( {{k_2} ne 0} right)). Chọn câu đúng.

A. (y) và (z) tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}})

B. (y) và (z) tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_2}}}{{{k_1}}})

C. (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ ({k_1}.{k_2})

D. (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}})

Lời giải

Vì (y)tỉ lệ nghịch với (x) theo tỉ số ({k_1}left( {{k_1} ne 0} right)) nên (y = dfrac{{{k_1}}}{x}).

Và (x) tỉ lệ nghịch với (z) theo tỉ số ({k_2}left( {{k_2} ne 0} right)) nên (x = dfrac{{{k_2}}}{z}).

Thay (x = dfrac{{{k_2}}}{z}) vào (y = dfrac{{{k_1}}}{x}) ta được (y = dfrac{{{k_1}}}{{dfrac{{{k_2}}}{z}}} = dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}z).

Nên (y) tỉ lệ thuận với (z) theo hệ số tỉ lệ (dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}}.)

Đáp án D

Câu 6. Để hoàn thành một công việc trong (8) giờ cần 35 công nhân. Nếu có (40)công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?

Lời giải

Gọi thời gian công nhân làm một công việc đó là (xleft( {x > 0} right)) (giờ)

Vì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên theo bài ra ta có:

8 . 35 = 40.x ( Rightarrow 280 = 40.x Rightarrow x = 7)(giờ) ( thỏa mãn)

Vậy nếu có (40)công nhân thì công việc đó được hoàn thành trong 7 giờ.

Câu 7. Ba đội máy cày, cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong (4) ngày, đội thứ hai trong (7) ngày và đội thứ (3) trong (9) ngày. Hỏi đội thứ nhất có bao nhiêu máy cày, biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai là (3) máy và công suất của các máy như nhau?

Lời giải

Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là (x;y;z,left( {x;y;z > 0} right)).

Vì diện tích ba cánh đồng là như nhau nên thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Theo bài ra ta có: (x.4 = y.7 = z.9) và (x - y = 3)

Suy ra (dfrac{x}{7} = dfrac{y}{4}) . Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: (dfrac{x}{7} = dfrac{y}{4} = dfrac{{x - y}}{{7 - 4}} = dfrac{3}{3} = 1)

Do đó (x = 7;y = 4) .

Vậy đội thứ nhất có (7) máy.

Câu 8. Hai xe ô tô cùng đi từ A đến B. Biết vận tốc của ô tô thứ nhất bằng 60% vận tốc của ô tô thứ hai và thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B nhiều hơn thời gian ô tô thứ hai đi từ A đến B là 4 giờ. Tính thời gian xe thứ hai đi từ A đến B.

Lời giải

Gọi ({v_1};{v_2}) lần lượt là vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ hai (km/giờ) (left( {{v_1};{v_2} > 0} right))

Gọi ({t_1};{t_2}) lần lượt là thời gian của xe thứ nhất và xe thứ hai (giờ) (left( {{t_1};{t_2} > 0} right))

Từ đề bài ta có ({v_1} = dfrac{{60}}{{100}}{v_2} Rightarrow {v_1} = dfrac{3}{5}{v_2}) và ({t_1} = {t_2} + 4)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có

({v_1}.{t_1} = {v_2}.{t_2} Rightarrow dfrac{3}{5}{v_2}left( {{t_2} + 4} right) = {v_2}.{t_2}) ( Rightarrow dfrac{3}{5}{v_2}.{t_2} + dfrac{{12}}{5}{v_2} = {v_2}.{t_2})

( Rightarrow 12{v_2} = 2{v_2}{t_2}) mà ({v_2} > 0) nên ({t_2} = dfrac{{12{v_2}}}{{2{v_2}}} = 6) ( thỏa mãn)

Vậy thời gian người thứ hai đi từ A đến B là 6 giờ.


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5