Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Thứ hai - 02/03/2026 22:01

Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Giải Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến sách Kết nối tri thức hướng dẫn giải bài tập trong SGK Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 trang 40, 41 42, 43, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức được học trong bài 28 Toán 7 KNTT. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.

1. Làm quen với phép chia đa thức

HĐ1 trang 40 Toán 7 Tập 2: Tìm thương của mỗi phép chia hết sau:

a) 12x3 : 4x;

b) (-2x4) : x4;

c) 2x5 : 5x2.

Hướng dẫn giải:

a) 12x3 : 4x = (12 : 4). (x3 : x) = 3x2.

b) (-2x4) : x4 = (-2). (x4 : x4) = -2.

c) 2x5 : 5x2 = (2 : 5). (x5 : x2) = x3.

Luyện tập 1 trang 40 Toán 7 Tập 2: Thực hiện các phép chia sau:

a) 3x7 : x4;

b) (-2x) : x;

c) 0,25x5 : (-5x2).

Hướng dẫn giải:

a) 3x7 : x4 = (3 : ). (x7 : x4) = 3.2.x3 = 6x3.

b) (-2x) : x = -2. (x : x) = -2.

c) 0,25x5 : (-5x2) = [0,25 : (-5)]. (x5 : x2) = -0,05x3.

2. Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia hết

Câu hỏi trang 41 Toán 7 Tập 2: Kiểm tra lại rằng ta có phép chia hết A : B = 2x2 - 5x + 1, nghĩa là xảy ra

A = B . (2x2 - 5x + 1).

Hướng dẫn giải:

Ta có B . (2x2 - 5x + 1) = (x2 - 4x - 3) . (2x2 - 5x + 1)

= x2.(2x2 - 5x + 1) + (-4x).(2x2 - 5x + 1) + (-3).(2x2 - 5x + 1)

= x2 . 2x2 + x2 . (-5x) + x2 . 1 + (-4x) . 2x2 + (-4x) . (-5x) + (-4x) . 1 + (-3) . 2x2

+ (-3) . (-5x) + (-3) . 1

= 2x4 - 5x3 + x2 - 8x3 + 20x2 - 4x - 6x2 + 15x - 3

= 2x4 + (-5x3 - 8x3) + (x2 + 20x2 - 6x2) + (-4x + 15x) - 3

= 2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3

= A.

Vậy ta có phép chia hết A : B = 2x2 - 5x + 1.

Luyện tập 2 trang 41 Toán 7 Tập 2: Thực hiện phép chia:

a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2.

b) (9x2 - 4) : (3x + 2).

Hướng dẫn giải:

a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2

= -x6 : 0,5x2 + 5x4 : 0,5x2 + (-2x3) : 0,5x2

= (-1 : 0,5) . (x6 : x2) + (5 : 0,5) . (x4 : x2) + (-2 : 0,5) . (x3 : x2)

= (-1 : )x4 + (5 : )x2 + (-2 : )x

= (-1 . 2)x4 + (5 . 2)x2 + (-2 . 2)x

= -2x4 + 10x2 - 4x

b) Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Lấy hạng tử có bậc cao nhất của đa thức 9x2 - 4 chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức 3x + 2:

9x2 : 3x = 3x.

Bước 2. Lấy đa thức 9x2 - 4 trừ đi (3x + 2).3x ta được dư thứ nhất là -6x - 4.

Bước 3. Lấy hạng tử có bậc cao nhất của dư thứ nhất chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức 3x + 2:

-6x : 3x = -2.

Bước 4. Lấy dư thứ nhất trừ đi -2(3x + 2) ta được dư thứ hai là 0 nên quá trình chia kết thúc.

Vậy (9x2 - 4) : (3x + 2) = 3x - 2.

Vận dụng trang 41 Toán 7 Tập 2: Em hãy giải bài toán trong tình huống mở đầu

Hướng dẫn giải:

Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Lấy hạng tử có bậc cao nhất của A chia cho hạng tử có bậc cao nhất của B:

2x4 : x2 = 2x2.

Bước 2. Lấy A trừ đi tích B. 2x2 ta được dư thứ nhất là -3x3 + x2 + 6x - 2.

Bước 3. Lấy hạng tử cao nhất của dư thứ nhất chia cho hạng tử bậc cao nhất của B:

(-3x3) : x2 = -3x.

Bước 4. Lấy dư thứ nhất trừ đi tích B. (-3x) ta được dư thứ hai là x2 - 2.

Bước 5. Lấy hạng tử cao nhất của dư thứ hai chia cho hạng tử bậc cao nhất của B:

x2 : x2 = 1.

Bước 6. Lấy dư thứ nhất trừ đi tích B. 1 ta được dư thứ ba là 0.

Bước 7. Dư cuối cùng bằng 0 nên quá trình chia kết thúc.

Vậy A : B = 2x2 - 3x + 1.

Bài tập

Bài 7.30 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Tính:

a) 8x5 : 4x3

b) 120x7 : (-24x5)

c) dfrac{3}{4}{( - x)^3}:dfrac{1}{8}x(dfrac{3}{4}{( - x)^3}:dfrac{1}{8}x)

d) -3,72x 4 : (-4x 2)

Hướng dẫn giải:

a) 8x5 : 4x3 = (8 : 4) . (x5 : x3) = 2.x2

b) 120x7 : (-24x5) = [120 : (-24)] . (x7 : x5) = -5.x2

c) (dfrac{3}{4}{( - x)^3}:dfrac{1}{8}x = dfrac{{ - 3}}{4}{x^3}:dfrac{1}{8}x = left( {dfrac{{ - 3}}{4}:dfrac{1}{8}} right).({x^3}:x) = - 6{x^2})

d) -3,72x 4 : (-4x 2 ) = [(-3,72) : (-4)] . (x 4 : x 2 ) = 0,93x 2

Bài 7.31 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Thực hiện các phép chia đa thức sau:

a) (-5x^3 + 15x^2 + 18x) : (-5x)((-5x^3 + 15x^2 + 18x) : (-5x));

b) (-2x^5 - 4x^3 + 3x^2) : 2x^2((-2x^5 - 4x^3 + 3x^2) : 2x^2).

Hướng dẫn giải:

a) (-5x^3 + 15x^2 + 18x) : (-5x)((-5x^3 + 15x^2 + 18x) : (-5x))

= (-5x^3) : (-5x) + 15x^2 : (-5x) + 18x : (-5x)(= (-5x^3) : (-5x) + 15x^2 : (-5x) + 18x : (-5x))

(= x^2 - 3x - frac{18}{5})

b) (-2x^5 - 4x^3 + 3x^2) : 2x^2((-2x^5 - 4x^3 + 3x^2) : 2x^2)

(= (-2x^5 : 2x^2) + (-4x^3 : 2x^2) + (3x^2 : 2x^2))

(= -x^3 - 2x - frac{3}{2})

Bài 7.32 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:

a) ((6x^3 - 2x^2 - 9x + 3) : (3x - 1));

b) ((4x^4 + 14x^3 - 21x - 9) : (2x^2 - 3)).

Hướng dẫn giải:

a) ((6x^3 - 2x^2 - 9x + 3) : (3x - 1));

b) ((4x^4 + 14x^3 - 21x - 9) : (2x^2 - 3)).

Bài 7.33 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Thực hiện phép chia (0,5x^5 + 3,2x^3 - 2x^2) cho (0,25x^n) trong mỗi trường hợp sau:

a) n = 2;

b) n = 3.

Hướng dẫn giải:

a) n = 2

((0,5x^5 + 3,2x^3 - 2x^2) : 0,25x^2)

(= (0,5x^5 : 0,25x^2) + (3,2x^3 : 0,25x^2) + (- 2x^2 : 0,25x^2))

(= 2x^3 + 12,8x - 8)

b) n = 3

((0,5x^5 + 3,2x^3 - 2x^2) : 0,25x^3)

(= (0,5x^5 : 0,25x^3) + (3,2x^3 : 0,25x^3) + (- 2x^2 : 0,25x^3))

(= 2x^2 + 12,8 - frac{8}{x})

Bài 7.34 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Trong mỗi trường hợp sau đây, tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng:

F(x) = G(x) . Q(x) + R(x).

a) (F(x) = 6x^4 - 3x^3 + 15x^2 + 2x - 1; G(x) = 3x^2).

b) (F(x) = 12x^4 + 10x^3 - x - 3; G(x) = 3x^2 + x + 1).

Hướng dẫn giải:

a) ((6x^4 - 3x^3 + 15x^2 + 2x - 1) : 3x^2)

* Cách 1: Phân tích ta thấy (2x - 1) có bậc nhỏ hơn (3x^2) nên (2x - 1) là số dư R(x) của đa thức trên.

(= (6x^4 - 3x^3 + 15x^2) : 3x^2)

(= (6x^4 : 3x^2) + (- 3x^3 : 3x^2) + (15x^2 : 3x^2))

(= 2x^2 - x + 5)

* Cách 2: Đặt tính:

* Vậy: R(x) = 2x - 1

(Q(x) = 2x^2 - x + 5)

(F(x) = 3x^2 . (2x^2 - x + 5) + 2x - 1)

b) ((12x^4 + 10x^3 - x - 3) : (3x^2 + x + 1)).

Đặt tính:

Vậy: R(x) = - x - 1

(Q(x) = 4x^2 + 2x - 2)

(F(x) = (3x^2 + x + 1) . (4x^2 + 2x - 2) - x - 1)

Bài 7.35 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 KNTT

Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép chia đa thức 21x - 4 cho (3x^2). Em có thể giúp bạn Tâm được không?

Hướng dẫn giải:

Phân tích ta thấy (21x - 4) có bậc nhỏ hơn (3x^2) nên (21x - 4) của đa phép chia đa thức 21x - 4 cho (3x^2).

* Vậy: Phép chia đa thức 21x - 4 cho (3x^2) có:

  • Thương là 0.
  • Số dư là (21x - 4).

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet