Đề thi vào 10 môn Toán Thanh Hóa năm 2023

Thứ bảy - 17/01/2026 16:47

Lời giải chi tiết

Câu 1 (VD):

Phương pháp:

1. Quy đồng và rút gọn.

2. Giải phương trình P > 1.

Cách giải:

1. Rút gọn biểu thức P

Ta có (P = frac{{sqrt x }}{{sqrt x + 2}} + frac{{sqrt x + 1}}{{sqrt x - 2}} - frac{{2 + 5sqrt x }}{{x - 4}})

(begin{array}{l} = frac{{sqrt x left( {sqrt x - 2} right)}}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} + frac{{left( {sqrt x + 1} right)left( {sqrt x + 2} right)}}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} - frac{{2 + 5sqrt x }}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} = frac{{x - 2sqrt x + x + 3sqrt x + 2 - 2 - 5sqrt x }}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} = frac{{2x - 4sqrt x }}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} = frac{{2sqrt x left( {sqrt x - 2} right)}}{{left( {sqrt x - 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}} = frac{{2sqrt x }}{{sqrt x + 2}}end{array})

Vậy (P = frac{{2sqrt x }}{{sqrt x + 2}}) với (x ge 0,x ne 4)

2. Tìm tất cả các giá trị của (x) để (P > 1).

Để (P > 1)

(frac{{2sqrt x }}{{sqrt x + 2}} > 1 Leftrightarrow 2sqrt x > sqrt x + 2) (do (sqrt x + 2) > 0)

(begin{array}{l} Leftrightarrow sqrt x > 2 Leftrightarrow x > 4end{array})

Đối chiếu với điều kiện (x ge 0,x ne 4), để P > 1 thì (x > 4)

Câu 2 (VD):

Phương pháp:

1. (y = ax + b) có hệ số góc là a.

2. Sử dụng phương pháp thế hoặc trừ vế.

Cách giải:

1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng ((d)) có phương trình (y = ax + b). Tìm a, b để đường thẳng ((d)) có hệ số góc bằng 3 và đi qua điểm (M( - 1;2).)

Vì (d) có hệ số góc bằng 3 nên suy ra: (a = 3.)

Khi đó phương trình đường thẳng (d) có dạng (y = 3x + b)

Vì (d) đi qua điểm (M( - 1;2)) nên thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng (d) ta được:

(2 = 3.left( { - 1} right) + b Leftrightarrow 2 = - 3 + b Leftrightarrow b = 5)

Vậy (a = 3;,,b = 5.)

2. Giải hệ phương trình (left{ {begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 6}{x - y = - 2}end{array}} right.)

Ta có: (left{ {begin{array}{*{20}{l}}{3x + y = 6}{x - y = - 2}end{array}} right. Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}}{4x = 4}{y = x + 2}end{array} Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}{y = 3}end{array}} right.} right.)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (left( {x;y} right) = left( {1;3} right)).

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

1. Bước 1: Tính giá trính của (Delta ) với (Delta ; = {{rm{b}}^2} - 4{rm{ac}})

Bước 2: Xét tập nghiệm của phương trình bằng việc sánh giá (Delta ) với 0

(Delta ; < 0 Rightarrow ) phương trình bậc 2 vô nghiệm

(Delta ; = 0 Rightarrow ) phương trình bậc 2 có nghiệm kép ({x_1} = {x_2} = ; - frac{b}{{2a}})

(Delta ; > 0 Rightarrow ) phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt, ta dùng công thức nghiệm sau: ({x_{1,2}} = frac{{ - b pm sqrt Delta {rm{ ;}}}}{{2a}}).

2. Sử dụng Vi et.

Cách giải:

1. Giải phương trình ({x^2} - 3x + 2 = 0).

Xét phương trình ({x^2} - 3x + 2 = 0) có (a + b + c = 0) nên ta có phương trình có hai nghiệm phân biệt (left[ begin{array}{l}{x_1} = 1{x_2} = frac{c}{a} = 2end{array} right.)

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt (left[ begin{array}{l}{x_1} = 1{x_2} = 2end{array} right.).

2. Cho phương trình ({x^2} - 2mx - {m^2} - 2 = 0) ( (m) là tham số). Tìm các giá trị của (m) để phương trình có hai nghiệm ({x_1},{x_2}) (với ({x_1} < {x_2}) ) thỏa mãn hệ thức ({x_2} - 2left| {{x_1}} right| - 3{x_1}{x_2} = 3{m^2} + 3m + 4).

Xét phương trình ({x^2} - 2mx - {m^2} - 2 = 0) có (Delta ' = {left( { - m} right)^2} - 1.left( { - {m^2} - 2} right) = {m^2} + {m^2} + 2 = 2{m^2} + 2 > 0) với mọi m.

Áp dụng định lí Vi - ét ta có: (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m{x_1}{x_2} = - {m^2} - 2end{array} right.) . (2)

Nhận thấy ({x_1}{x_2} = - {m^2} - 2 < 0) với mọi m nên phương trình có hai nghiệm trái dấu ({x_1} < 0 < {x_2}).

(begin{array}{l}{x_2} - 2left| {{x_1}} right| - 3{x_1}{x_2} = 3{m^2} + 3m + 4 Leftrightarrow {x_2} + 2{x_1} - 3{x_1}{x_2} = 3{m^2} + 3m + 4 Leftrightarrow 2{x_1} + {x_2} - 3left( { - {m^2} - 2} right) = 3{m^2} + 3m + 4 Leftrightarrow 2{x_1} + {x_2} + 3{m^2} + 6 = 3{m^2} + 3m + 4 Leftrightarrow 2{x_1} + {x_2} = 3m - 2end{array})

Ta có hệ phương trình (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m2{x_1} + {x_2} = 3m - 2end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}{x_1} = m - 2{x_2} = 2m - m + 2 = m + 2end{array} right.)

Thay vào ({x_1}{x_2} = - {m^2} - 2) ta được phương trình

(begin{array}{l}left( {m - 2} right)left( {m + 2} right) = - {m^2} - 2 Leftrightarrow {m^2} - 4 = - {m^2} - 2 Leftrightarrow 2{m^2} = 2end{array})

(begin{array}{l} Leftrightarrow {m^2} = 1 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}m = 1m = - 1end{array} right.end{array})

Vậy (left[ begin{array}{l}m = 1m = - 1end{array} right.) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 4 (VD):

Cách giải:

1. Chứng minh MAOB là tứ giác nội tiếp.

Vì MA, MB là tiếp tuyến của (O) (gt) ( Rightarrow angle MAO = angle MBO = {90^0}).

( Rightarrow angle MAO + angle MBO = {90^0} + {90^0} = {180^0}).

Mà A, B là hai đỉnh đối diện của tứ giác MAOB.

Vậy MAOB là tứ giác nội tiếp (dhnb).

2. Gọi N là giao điểm của hai đường thẳng AD và MO. Chứng minh rằng MN2 = ND.NA.

Ta có: (angle MDN = angle ADC) (đối đỉnh), (angle ADC = angle ABC) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

( Rightarrow angle MDN = angle ABC).

Mà (angle ABC = angle ABO = angle AMO = angle AMN) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AO).

( Rightarrow angle MDN = angle AMN).

Xét (Delta MND) và (Delta ANM) có:

(begin{array}{l}angle ANM,,chungangle MDN = angle AMN,,left( {cmt} right)end{array})

$Rightarrow Delta MNDbacksim Delta ANM,,left( g.g right)$

( Rightarrow frac{{MN}}{{NA}} = frac{{ND}}{{MN}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) ( Rightarrow M{N^2} = ND.NA,,left( {dpcm} right)).

3. Gọi H là giao điểm của MO và AB. Chứng minh ({left( {frac{{HA}}{{HD}}} right)^2} - frac{{AC}}{{HN}} = 1).

Xét (Delta MAD) và (Delta MCA) có:

(angle AMC) chung

(angle MAD = angle MCA) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AD).

$Rightarrow Delta MADbacksim Delta MCA,,left( g.g right)$

( Rightarrow frac{{MA}}{{MC}} = frac{{MD}}{{MA}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

( Rightarrow M{A^2} = MC.MD) (1)

Ta có: (OA = OB,,left( { = R} right) Rightarrow O) thuộc trung trực của AB.

(MA = MB) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) ( Rightarrow M) thuộc trung trực của AB.

( Rightarrow OM) là trung trực của AB ( Rightarrow OM bot AB) tại H.

Xét tam giác OAM vuông tại A có đường cao AH, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

(M{A^2} = MH.MO) (2)

Từ (1), (2) ( Rightarrow MC.MD = MH.MO Rightarrow frac{{MC}}{{MH}} = frac{{MO}}{{MD}}).

Xét (Delta MOC) và (Delta MDH) có:

(angle OMC) chung

(frac{{MC}}{{MH}} = frac{{MO}}{{MD}},,left( {cmt} right))

$Rightarrow Delta MOCbacksim Delta MDH,,left( g.g right)$

( Rightarrow angle MHD = angle MCO) (hai góc tương ứng)

Mà (angle MCO = angle DCB = angle DAB) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DB)

( Rightarrow angle MHD = angle DAB).

Mà (angle MHD + angle DHA = angle AHM = {90^0}).

( Rightarrow angle DAB + angle DHA = {90^0}) ( Rightarrow Delta ADH) vuông tại D (tam giác có tổng hai góc bằng ({90^0})).

( Rightarrow HD bot AN) tại D.

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ADH có: (H{A^2} = A{D^2} + H{D^2}).

Biến đổi ({left( {frac{{HA}}{{HD}}} right)^2} - frac{{AC}}{{HN}} = 1)ta có:

(begin{array}{l}{left( {frac{{HA}}{{HD}}} right)^2} - frac{{AC}}{{HN}} = 1 Leftrightarrow frac{{A{D^2} + H{D^2}}}{{H{D^2}}} = 1 + frac{{AC}}{{HN}} Leftrightarrow frac{{A{D^2}}}{{H{D^2}}} + 1 = 1 + frac{{AC}}{{HN}} Leftrightarrow frac{{A{D^2}}}{{H{D^2}}} = frac{{AC}}{{HN}}end{array})

Xét tam giác AHN vuông tại H, có đường cao HD ta có: (H{D^2} = AD.DN) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

( Rightarrow frac{{A{D^2}}}{{H{D^2}}} = frac{{AC}}{{HN}} Leftrightarrow frac{{A{D^2}}}{{AD.DN}} = frac{{AC}}{{HN}} Rightarrow frac{{AD}}{{DN}} = frac{{AC}}{{HN}} Leftrightarrow frac{{AD}}{{AC}} = frac{{DN}}{{HN}}).

Xét (Delta ADC) và (Delta NDM) có:

(angle ADC = angle MDN) (đối đỉnh)

(angle BAC = {90^0}) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ( Rightarrow AC bot AB). Lại có (OM bot AB,,left( {cmt} right) Rightarrow OM//AC) (từ vuông góc đến song song) ( Rightarrow angle DAC = angle DNM) (so le trong)

$Rightarrow Delta ADCbacksim Delta NDM,,left( g.g right)$

( Rightarrow frac{{AD}}{{AC}} = frac{{DN}}{{NM}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

Suy ra ({left( {frac{{HA}}{{HD}}} right)^2} - frac{{AC}}{{HN}} = 1 Leftrightarrow frac{{DN}}{{NM}} = frac{{DN}}{{HN}} Leftrightarrow NM = HN)

Do đó ta cần chứng minh (NM = HN).

Theo ý 2. ta có: (M{N^2} = ND.NA).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông AHN đường cao HD ta có: (N{H^2} = ND.NA).

Vậy (M{N^2} = N{H^2} Leftrightarrow MN = NH). Do đó ta có điều phải chứng minh ({left( {frac{{HA}}{{HD}}} right)^2} - frac{{AC}}{{HN}} = 1).

Câu 5 (VDC):

Cách giải:

Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta có:

(frac{1}{{{a^2}}} + frac{1}{{{b^2}}} ge 2sqrt {frac{1}{{{a^2}}}.frac{1}{{{b^2}}}} = frac{2}{{ab}})

(ab le frac{{{{left( {a + b} right)}^2}}}{4})

( Rightarrow frac{1}{{{a^2}}} + frac{1}{{{b^2}}} ge frac{8}{{{{left( {a + b} right)}^2}}})

Khi đó ta có:

(M = frac{8}{{{{(x + 3)}^2}}} + frac{{16}}{{{{(y + 4)}^2}}} + frac{1}{{{{(z + 1)}^2}}} + 2023)

(,,,,,,, = frac{8}{{{{(x + 3)}^2}}} + frac{1}{{{{left( {frac{y}{4} + 1} right)}^2}}} + frac{1}{{{{(z + 1)}^2}}} + 2023)

(,,,,,,, ge frac{8}{{{{(x + 3)}^2}}} + frac{8}{{{{left( {frac{y}{4} + 1 + z + 1} right)}^2}}} + 2023)

(,,,,,,, ge frac{{64}}{{{{left( {x + 3 + frac{y}{4} + 1 + z + 1} right)}^2}}} + 2023)

(,,,,,,, ge frac{{64}}{{{{left( {x + frac{y}{4} + z + 5} right)}^2}}} + 2023)

Mặt khác, áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:

(4{x^2} + 4 ge 2sqrt {4{x^2}.4} = 8x)

({y^2} + 16 ge 2sqrt {{y^2}.16} = 8y)

(4{z^2} + 4 ge 2sqrt {4{z^2}.4} = 8z)

Suy ra: (8x + 8y + 8z le 4{x^2} + 4 + {y^2} + 16 + 4{z^2} + 4 = 4{x^2} + {y^2} + 4{z^2} + 24)

Mà: (4{x^2} + {y^2} + 4{z^2} le 6y)

(begin{array}{l} Rightarrow 8x + 8y + 8z le 6y + 24 Leftrightarrow 8x + 2y + 8z le 24 Leftrightarrow x + frac{y}{4} + z le 3end{array})

(begin{array}{l}M ge frac{{64}}{{{{left( {x + frac{y}{4} + z + 5} right)}^2}}} + 2023,,,,,, = frac{{64}}{{{{left( {3 + 5} right)}^2}}} + 2023 = 2024end{array})

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x = z = 1;y = 4)

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2024 khi (x = z = 1;y = 4.)


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/ debet lucky88 nohu 11bet lode88