Giải bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 trang 10 SGK Toán 9 Kết nối tri thức tập 1

Thứ sáu - 27/02/2026 09:47

Bài 1.1 trang 10 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn, vì sao?

a) (5x - 8y = 0;)

b) (4x + 0y = - 2;)

c) (0x + 0y = 1;)

d) (0x - 3y = 9.)

Phương pháp:

Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng (ax + by = cleft( 1 right)) trong đó a,b và c là các số đã biết (a ne 0) hoặc (b ne 0.)

Lời giải:

a) Phương trình 5x - 8y = 0 có dạng ax + by = c với a = 5 ≠ 0, b = -8 ≠ 0.

Do đó, phương trình 5x - 8y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Phương trình 4x + 0y = -2 có dạng ax + by = c với a = 4 ≠ 0.

Do đó, phương trình 4x + 0y = -2 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

c) Phương trình 0x + 0y = 1 có dạng ax + by = c với a = 0, b = 0.

Do đó, phương trình 0x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

d) Phương trình 0x - 3y = 9 có dạng ax + by = c với b = -3 ≠ 0.

Do đó, phương trình 0x - 3y = 9 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Bài 1.2 trang 10 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x - y = 1:

b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.

Phương pháp:

- Để tìm giá trị thích hợp điền vào bảng, để tìm y trong 1 cột thì ta cần thay x đã cho ở cột đấy vào (y = 2x - 1) để tính giá trị của y tương ứng

Ví dụ ở cột thứ 2: (x = - 1 Rightarrow y = 2.left( { - 1} right) - 1 = - 3), ta điền số -3 vào dấu ? đầu tiên.

- Cặp (left( {x;y} right)) tương ứng trong cùng 1 cột sẽ là 1 nghiệm của phương trình đã cho.

- Tìm nghiệm tổng quát bằng cách rút , ta cần rút y theo x (left( {by = c - ax} right)) từ đó ta giải được (y = frac{{c - ax}}{b}) với (b ne 0.) Đối với trường hợp (b = 0) thì ta làm ngược lại (rút x theo y). Thì nghiệm tổng quát có dạng (left( {x;frac{{c - ax}}{b}} right)) với (x in mathbb{R}) tùy ý.

Lời giải:

a)

• Với x = -1, ta có y = 2 . (-1) - 1 = - 2 - 1 = -3;

• Với x = -0,5, ta có y = 2 . (-0,5) - 1 = - 1 - 1 = -2;

• Với x = 0, ta có y = 2 . 0 - 1 = 0 - 1 = -1;

• Với x = 0,5, ta có y = 2 . 0,5 - 1 = 1 - 1 = 0;

• Với x = 1, ta có y = 2 . 1 - 1 = 2 - 1 = 1;

• Với x = 2, ta có y = 2 . 2 - 1 = 4 - 1 = 3.

Vậy ta có bảng sau:

x

-1

-0,5

0

0,5

1

2

y = 2x - 1

-3

-2

-1

0

1

3

Vậy 6 nghiệm của phương trình đã cho là (-1; -3), (-0,5; -2), (0; -1), (0,5; 1), (1; 1), (2; 3).

b) Ta có y = 2x - 1. Với mỗi giá trị x tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị y tương ứng.

Do đó, phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Bài 1.3 trang 10 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2x - y = 3;

b) 0x + 2y = -4;

c) 3x + 0y = 5.

Phương pháp:

Để viết nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn, ta cần rút y theo x (left( {by = c - ax} right)) từ đó ta giải được (y = frac{{c - ax}}{b}) với (b ne 0.) Đối với trường hợp (b = 0) thì ta làm ngược lại (rút x theo y).

Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là đường thẳng (ax + by = c.)

Lời giải:

a) Xét phương trình 2x - y = 3. (1)

Ta viết (1) dưới dạng y = 2x - 3. Mỗi cặp số (x; 2x - 3) với x ∈ ℝ tùy ý, là một nghiệm của (1).

Khi đó, ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là: (x; 2x - 3) với x ∈ ℝ tùy ý.

Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng y = 2x - 3.

Ta xác định được hai điểm tùy ý của đường thẳng y = 2x - 3, chẳng hạn A(0; - 3), B(1; -1).

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn như sau:

b) Xét phương trình 0x + 2y = -4 . (2)

Ta viết gọn (2) thành y = -2. Phương trình (2) có nghiệm (x; -2) với x ∈ ℝ tùy ý.

Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm M(0; -2). Ta gọi đó là đường thẳng y = -2.

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn như sau:

Bài 1.4 trang 10 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

a) Hệ phương trình (left{ begin{array}{l}2x = - 65x + 4y = 1end{array} right.) có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không, vì sao?

b) Cặp số (left( { - 3;4} right)) có là một nghiệm của hệ phương trình đó hay không, vì sao?

Phương pháp:

Hệ phương trình bậc nhất có dạng (left{ begin{array}{l}ax + by = ca'x + b'y = c'end{array} right.) gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

Cặp (left( {{x_0};{y_0}} right)) là nghiệm của hệ khi cặp số đồng thời là nghiệm của cả 2 phương trình trong hệ.

Lời giải:

a) Hệ phương trình đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay x = -3; y = 4 vào hệ phương trình đã cho, ta có:

• 2x = 2 . (−3) = −6 nên (-3; 4) là nghiệm của phương trình thứ nhất;

• 5x + 4y = 5 . (−3) + 4 . 4 = −15 + 16 = 1 nên (-3; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai.

Do đó (-3; 4) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (-3; 4) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Bài 1.5 trang 10 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Cho các cặp số (left( { - 2;1} right),left( {0;2} right),left( {1;0} right),left( {1,5;3} right),left( {4; - 3} right)) và hai phương trình

(begin{array}{l}5x + 4y = 8,,,,,,,,,,,,,,left( 1 right)3x + 5y = - 3.,,,,,,,,,,left( 2 right)end{array})

Trong các cặp số đã cho:

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?

c) Vẽ hai đường thẳng (5x + 4y = 8) và (3x + 5y = - 3) trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b.

Phương pháp:

Để kiểm tra cặp số (left( {{x_0};{y_0}} right)) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, ta thay (x - = {x_0};y = {y_0}) vào phương trình cần kiểm tra, nếu kết quả luôn đúng ta được cặp số (left( {{x_0};{y_0}} right)) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.

Lời giải:

a)

• Thay x = -2; y = 1 vào phương trình (1), ta có:

5x + 4y = 5 . (-2) + 4 . 1 = −10 + 4 = −6 ≠ 8 nên (-2; 1) không phải là nghiệm của phương trình (1).

• Thay x = 0; y = 2 vào phương trình (1), ta có:

5x + 4y = 5 . 0 + 4 . 2 = 0 + 8 = 8 nên (0; 2) là nghiệm của phương trình (1).

• Thay x = 1; y = 0 vào phương trình (1), ta có:

5x + 4y = 5 . 1 + 4 . 0 = 5 + 0 = 5 ≠ 8 nên (1; 0) không phải là nghiệm của phương trình (1).

• Thay x = 1,5; y = 3 vào phương trình (1), ta có:

5x + 4y = 5 . 1,5 + 4 . 3 = 7,5 + 12 = 19,5 ≠ 8 nên (1,5; 3) không phải là nghiệm của phương trình (1).

• Thay x = 4; y = -3 vào phương trình (1), ta có:

5x + 4y = 5 . 4 + 4 . (-3) = 20 - 12 = 8 nên (4; -3) là nghiệm của phương trình (1).

Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0; 2) và (4; -3).

b) Để cặp số là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2) thì cặp số đó phải là nghiệm của phương trình (1). Khi đó, ta có:

• Thay x = 0; y = 2 vào phương trình (2), ta có:

3x + 5y = 3 . 0 + 5 . 2 = 0 + 10 = 10 ≠ -3 nên (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình (2).

• Thay x = 4; y = -3 vào phương trình (2), ta có:

3x + 5y = 3 . 4 + 5 . (-3) = 12 - 15 = -3 nên (4; -3) là nghiệm của phương trình (2).

Ta thấy nghiệm chung của phương trình (1) và phương trình (2) là cặp số (4; -3).

Do đó, cặp số (4; -3) là nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2).

c) Đường thẳng 5x + 4y = 8 đi qua điểm A(0; 2) và B(4; -3).

Đường thẳng 3x + 5y = -3 đi qua điểm B(4; -3) và C(-1; 0).

Hai đường thẳng 5x + 4y = 8 và 3x + 5y = -3 cắt nhau tại B(4; -3), tức là (4; -3) là nghiệm của hệ (1) và (2).

Sachbaitap.com


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org