Hệ phương trình đối xứng loại 2

Thứ ba - 27/01/2026 14:21

Bài viết hướng dẫn nhận dạng và cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2 cùng các bài toán có liên quan đến hệ phương trình đối xứng loại 2.

I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM 1. Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 2 là hệ phương trình có dạng: $left{ begin{array}{l} fleft( {x;y} right) = a fleft( {y;x} right) = a end{array} right.$ $(*).$ 2. Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2: Trừ hai phương trình của hệ cho nhau ta được: $fleft( {x;y} right) - fleft( {y;x} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)gleft( {x;y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y gleft( {x;y} right) = 0 end{array} right.$ 3. Chú ý: + Nếu hệ phương trình $(*)$ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ phương trình $(*)$. Từ đó suy ra, nếu hệ phương trình $(*)$ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ + $fleft( {x;y} right) + fleft( {y;x} right) = 2a$ là một phương trình đối xứng.

II. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} {x^2} = 3x + 2y {y^2} = 3y + 2x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} {x^3} + 1 = 2y {y^3} + 1 = 2x end{array} right.$

1. Trừ vế với vế hai phương trình của hệ, ta được: ${x^2} - {y^2} = x - y$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {x + y - 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y x = 1 - y end{array} right.$ + Với $x = y Rightarrow {x^2} = 3x$ $ Leftrightarrow x = 0,x = 3.$ + Với $x = 1 - y$ $ Rightarrow {y^2} = 3y + 2left( {1 - y} right)$ $ Leftrightarrow {y^2} - y - 2 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} y = - 1 Rightarrow x = 2 y = 2 Rightarrow x = - 1 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left( {x;y} right) = left( {0;0} right),left( {3;3} right)$, $left( { - 1;2} right),left( {2; - 1} right).$ 2. Trừ hai phương trình của hệ, ta được: ${x^3} - {y^3} = 2left( {y - x} right)$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {{x^2} + xy + {y^2} + 2} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do ${x^2} + xy + {y^2} + 2 > 0$, $forall x,y$). Thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^3} + 1 = 2x$ $ Leftrightarrow left( {x - 1} right)left( {{x^2} + x - 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = 1$, $x = frac{{ - 1 pm sqrt 5 }}{2}.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left[ begin{array}{l} x = y = 1 x = y = frac{{ - 1 pm sqrt 5 }}{2} end{array} right.$

Ví dụ 2. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} frac{3}{{{x^2}}} = 2x + y frac{3}{{{y^2}}} = 2y + x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} + sqrt {y - 7} = 8 sqrt {y + 9} + sqrt {x - 7} = 8 end{array} right.$

1. Điều kiện: $x,y ne 0.$ Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2{x^3} + {x^2}y = 3 2{y^3} + {y^2}x = 3 end{array} right.$ $ Rightarrow 2left( {{x^3} - {y^3}} right) + xyleft( {x - y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {2{x^2} + 3xy + 2{y^2}} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do $2{x^2} + 3xy + 2{y^2}$ $ = 2{left( {x + frac{3}{4}y} right)^2} + frac{7}{8}{y^2} > 0$). Thay vào hệ phương trình, ta được: $3{x^3} = 3$ $ Leftrightarrow x = 1 = y.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=1.$ 2. Điều kiện: $x,y ge 7.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt {x + 9} + sqrt {y - 7} $ $ = sqrt {y + 9} + sqrt {x - 7} $ $ Leftrightarrow sqrt {left( {x + 9} right)left( {y - 7} right)} $ $ = sqrt {left( {y + 9} right)left( {x - 7} right)} $ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay vào hệ phương trình, ta được: $sqrt {x + 9} + sqrt {x - 7} = 8$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} + sqrt {x - 7} = 8 sqrt {x + 9} - sqrt {x - 7} = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} sqrt {x + 9} = 5 sqrt {x - 7} = 3 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = 16.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=16.$

Ví dụ 3. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt x + sqrt {2 - y} = 2 sqrt y + sqrt {2 - x} = 2 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {5x + 1} + sqrt {12 - y} = 7 sqrt {5y + 1} + sqrt {12 - x} = 7 end{array} right.$

1. Điều kiện: $0 le x,y le 2.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt x - sqrt {2 - x} $ $ = sqrt y - sqrt {2 - y} $ $left( * right).$ Do hàm số $fleft( t right) = sqrt t + sqrt {2 - t} $ là một hàm liên tục và đồng biến trên $(0;2).$ Nên $left( * right) Leftrightarrow f(x) = f(y)$ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay vào hệ phương trình, ta có: $sqrt x + sqrt {2 - x} = 2$ $ Leftrightarrow sqrt {xleft( {2 - x} right)} = 1$ $ Leftrightarrow x = 1.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=1.$ 2. Điều kiện: $left{ begin{array}{l} - frac{1}{5} le x le 12 - frac{1}{5} le y le 12 end{array} right.$ Trừ hai phương trình của hệ, ta được: $sqrt {5x + 1} - sqrt {12 - x} $ $ = sqrt {5y + 1} - sqrt {12 - y} $ $(*).$ Xét hàm số: $fleft( t right) = sqrt {5t + 1} - sqrt {12 - t} $, $t in left[ { - frac{1}{5};12} right]$, ta có: $f’left( x right) = frac{5}{{2sqrt {5t + 1} }} + frac{1}{{2sqrt {12 - t} }} > 0$, $forall t in left( { - frac{1}{5};12} right).$ Suy ra: $left( * right) Leftrightarrow fleft( x right) = fleft( y right)$ $ Leftrightarrow x = y.$ Thay $x=y$ vào hệ phương trình, ta được: $sqrt {5x + 1} + sqrt {12 - x} = 7$ $ Leftrightarrow 4x + 13$ $ + 2sqrt {left( {5x + 1} right)left( {12 - x} right)} = 49$ $ Leftrightarrow sqrt { - 5{x^2} + 59x + 12} = 18 - 2x$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x le 9 9{x^2} - 131x + 312 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = 3.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=3.$ [ads] Ví dụ 4. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} {x^3} = 2x + y {y^3} = 2y + x end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} left( {x - 1} right)left( {{y^2} + 6} right) = yleft( {{x^2} + 1} right) left( {y - 1} right)left( {{x^2} + 6} right) = xleft( {{y^2} + 1} right) end{array} right.$

1. Trừ hai phương trình của hệ, ta được: ${x^3} - {y^3} = x - y$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {{x^2} + xy + {y^2} - 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y {x^2} + xy + {y^2} - 1 = 0 end{array} right.$ + Với $x=y$, thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^3} = 3x$ $ Leftrightarrow x = 0$, $x = pm sqrt 3 .$ + Với ${x^2} + xy + {y^2} = 1$ $left( 1 right)$, cộng hai phương trình của hệ phương trình, ta có: ${x^3} + {y^3} - 3left( {x + y} right) = 0$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} {x^2} + xy + {y^2} - 1 = 0 {x^3} + {y^3} - 3left( {x + y} right) = 0 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có: $left{ begin{array}{l} {S^2} - P - 1 = 0 {S^3} - 3SP - 3S = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = {S^2} - 1 {S^3} - 3Sleft( {{S^2} - 1} right) - 3S = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 0 P = - 1 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x = 1 y = - 1 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = - 1 y = 1 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có các nghiệm: $left{ begin{array}{l} x = 0 y = 0 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = - 1 y = 1 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = 1 y = - 1 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = sqrt 3 y = sqrt 3 end{array} right.$, $left{ begin{array}{l} x = - sqrt 3 y = - sqrt 3 end{array} right.$ 2. Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x{y^2} + 6x - {y^2} - 6 = y{x^2} + y y{x^2} + 6y - {x^2} - 6 = x{y^2} + x end{array} right.$ Trừ vế theo vế hai phương trình của hệ, ta được: $2xyleft( {y - x} right) + 7left( {x - y} right)$ $ + left( {x - y} right)left( {x + y} right) = 0$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {x + y - 2xy + 7} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y x + y - 2xy + 7 = 0 end{array} right.$ + Với $x=y$, thay vào hệ phương trình, ta được: ${x^2} - 5x + 6 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} x = y = 2 x = y = 3 end{array} right.$ + Với $x+y-2xy+7=0$ $(1)$, cộng hai phương trình của hệ đã cho, ta được: ${x^2} + {y^2} - 5x - 5y + 12 = 0$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$ ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x + y - 2xy + 7 = 0 {x^2} + {y^2} - 5x - 5y + 12 = 0 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} S - 2P + 7 = 0 {S^2} - 5S - 2P + 12 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = frac{{S + 7}}{2} {S^2} - 6S + 5 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = 4 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} S = 5 P = 6 end{array} right.$ + Với $left{ begin{array}{l} S = 1 P = 4 end{array} right.$, ta thấy hệ vô nghiệm. + Với $left{ begin{array}{l} S = 5 P = 6 end{array} right.$, ta có: $left{ begin{array}{l} x = 2 y = 3 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = 3 y = 2 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left( {x;y} right) = left( {2;2} right),left( {3;3} right)$, $left( {2;3} right),left( {3;2} right).$

Ví dụ 5. Tìm $m$ để hệ phương trình sau có nghiệm: $left{ begin{array}{l} 2x + sqrt {y - 1} = m 2y + sqrt {x - 1} = m end{array} right.$

Điều kiện: $x,y ge 1$. Đặt $a = sqrt {x - 1} $, $b = sqrt {y - 1} $ $ Rightarrow a,b ge 0$, ta có: $left{ begin{array}{l} 2{a^2} + b = m - 2 2{b^2} + a = m - 2 end{array} right.$ $ Rightarrow 2left( {a - b} right)left( {a + b} right)$ $ + b - a = 0$ $ Leftrightarrow left( {a - b} right)left( {2a + 2b - 1} right) = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} a = b a = frac{{1 - 2b}}{2} end{array} right.$ + Với $a = b$ $ Rightarrow 2{a^2} + a = m - 2$ $ Rightarrow $ Phương trình có nghiệm $a ge 0$ $ Leftrightarrow m - 2 ge 0$ $ Leftrightarrow m ge 2.$ + Với $a = frac{{1 - 2b}}{2}$ $ Rightarrow left{ begin{array}{l} 0 le b le frac{1}{2} 4{b^2} - 2b = 2m - 5 end{array} right.$, hệ phương trình có nghiệm $ Leftrightarrow - frac{1}{4} le 2m - 5 le 0$ $ Leftrightarrow frac{{19}}{8} le m le frac{5}{2}.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $m ge 2.$

Ví dụ 6. Tìm $m$ để các hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất: 1. $left{ begin{array}{l} x = {y^2} - y + m y = {x^2} - x + m end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} 3{x^2} = {y^3} - 2{y^2} + my 3{y^2} = {x^3} - 2{x^2} + mx end{array} right.$

1. Điều kiện cần: Giả sử hệ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ nên để hệ có nghiệm duy nhất thì trước hết ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ Thay vào hệ ta được: $x_0^2 - 2{x_0} + m = 0$, phương trình này có nghiệm duy nhất $ Leftrightarrow Delta’ = 1 - m = 0$ $ Leftrightarrow m = 1.$ Điều kiện đủ: Với $m = 1$ hệ trở thành: $left{ begin{array}{l} x = {y^2} - y + 1 y = {x^2} - x + 1 end{array} right.$ $ Rightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 2y + 2 = 0$ $ Leftrightarrow {left( {x - 1} right)^2} + {left( {y - 1} right)^2} = 0$ $ Leftrightarrow x = y = 1$ (thử lại ta thấy thỏa mãn hệ). Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $m = 1.$ 2. Điều kiện cần: Giả sử hệ có nghiệm $left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} right)$ thì $left( {{y}_{0}};{{x}_{0}} right)$ cũng là nghiệm của hệ nên để hệ có nghiệm duy nhất thì trước hết ${{x}_{0}}={{y}_{0}}.$ Thay vào hệ ta được: $x_0^3 - 5x_0^2 + m{x_0} = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} {x_0} = 0 x_0^2 - 5{x_0} + m = 0left( * right) end{array} right.$ Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì $(*)$ phải vô nghiệm hoặc có nghiệm kép $x = 0.$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} Delta = 25 - 4m < 0 left{ begin{array}{l} Delta = 25 - 4m = 0 5 = 0 end{array} right. end{array} right.$ $ Leftrightarrow m > frac{{25}}{4}.$ Điều kiện đủ: Với $m > frac{{25}}{4}$, ta có: $left[ begin{array}{l} 3{x^2} = yleft( {{y^2} - 2y + m} right) = yleft[ {{{left( {y - 1} right)}^2} + m - 1} right] 3{y^2} = xleft( {{x^2} - 2x + m} right) = xleft[ {{{left( {x - 1} right)}^2} + m - 1} right] end{array} right.$ $ Rightarrow x,y ge 0.$ Cộng hai phương trình của hệ với nhau, ta được: $xleft( {{x^2} - 5x + m} right)$ $ + yleft( {{y^2} - 5y + m} right) = 0$ $ Leftrightarrow xleft[ {{{left( {x - frac{5}{2}} right)}^2} + m - frac{{25}}{4}} right]$ $ + yleft[ {{{left( {y - frac{5}{2}} right)}^2} + m - frac{{25}}{4}} right] = 0$ $ Leftrightarrow x = y = 0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi $m > frac{{25}}{4}.$

Ví dụ 7. Chứng minh rằng hệ phương trình $left{ begin{array}{l} 2{x^2} = y + frac{{{a^2}}}{y} 2{y^2} = x + frac{{{a^2}}}{x} end{array} right.$ có nghiệm duy nhất với mọi $a ne 0.$

Điều kiện: $x ne 0.$ Từ hai phương trình của hệ $ Rightarrow x,y > 0.$ Hệ phương trình $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2{x^2}y = {y^2} + {a^2} 2{y^2}x = {x^2} + {a^2} end{array} right.$ $ Rightarrow 2xyleft( {x - y} right) = {y^2} - {x^2}$ $ Leftrightarrow left( {x - y} right)left( {2xy + x + y} right) = 0$ $ Leftrightarrow x = y$ (do $x,y > 0$ $ Rightarrow 2xy + x + y > 0$). Thay vào hệ phương trình, ta được: ${a^2} = 2{x^3} - {x^2} = fleft( x right)$ $(*).$ Xét hàm số: $fleft( x right) = 2{x^3} - {x^2}$ với $x>0.$ Ta có: $f’left( x right) = 2xleft( {3x - 1} right)$ $ Rightarrow f’left( x right) = 0$ $ Leftrightarrow x = frac{1}{3}.$ Mà $fleft( 0 right) = 0$, $fleft( {frac{1}{3}} right) = - frac{1}{{27}}$ và ${a^2} > 0$ nên phương trình $(*)$ chỉ có duy nhất một nghiệm. Vậy hệ đã cho luôn có nghiệm duy nhất với mọi $a ne 0.$


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win