Hệ tọa độ Descartes

Thứ sáu - 13/02/2026 21:39

Một Hệ tọa độ Descartes (tiếng Anh: Cartesian coordinate system) xác định vị trí của một điểm (point) trên một mặt phẳng (plane) cho trước bằng một cặp số tọa độ (x, y). Trong đó, xy là 2 giá trị được xác định bởi 2 đường thẳng có hướng vuông góc với nhau (cùng đơn vị đo). 2 đường thẳng đó gọi là trục tọa độ (coordinate axis) (hoặc đơn giản là trục); trục nằm ngang gọi là trục hoành, trục đứng gọi là trục tung; điểm giao nhau của 2 đường gọi là gốc tọa độ (origin) và nó có giá trị là (0, 0).

Hệ tọa độ này là ý tưởng của nhà toán học và triết học người Pháp René Descartes thể hiện vào năm 1637 trong hai bài viết của ông. Trong phần hai của bài Phương pháp luận (Descartes) (tiếng Pháp: Discours de la méthode, tựa Pour bien conduire sa raison, et chercher la vérité dans les sciences), ông đã giới thiệu ý tưởng mới về việc xác định vị trí của một điểm hay vật thể trên một bề mặt bằng cách dùng hai trục giao nhau để đo. Còn trong bài La Géométrie, ông phát triển sâu hơn khái niệm trên.

Descartes là người đã có công hợp nhất đại số và hình học Euclide. Công trình này của ông có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành hình học giải tích, tích phân, và khoa học bản đồ.

Ngoài ra, ý tưởng về hệ tọa độ có thể được mở rộng ra không gian ba chiều (three-dimensional space) bằng cách sử dụng 3 tọa độ Descartes (nói cách khác là thêm một trục tọa độ vào một hệ tọa độ Descartes). Một cách tổng quát, một hệ tọa độ n-chiều có thể được xây dựng bằng cách sử dụng n tọa độ Descartes (tương đương với n-trục).

Là 2 trục vuông góc x'Ox và y'Oy mà trên đó đã chọn 2 vectơ đơn vị i → {displaystyle {vec {i}}} , j → {displaystyle {vec {j}}} sao cho độ dài của 2 vectơ này bằng nhau

Trục x'Ox (hay trục Ox) gọi là trục hoành.

Trục y'Oy (hay trục Oy) gọi là trục tung.

Điểm O được gọi là gốc tọa độ

Hình 1 - Hệ tọa độ Đề-Các với bốn điểm lần lượt có tọa độ: (2,3) (màu xanh lá cây), (-3,1) (màu xanh đỏ), (-1.5,-2.5) (màu xanh da trời) và (0,0), gốc tọa độ, (màu tím).
Hình 2 - Hệ tọa độ Đề-Các với một đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ và bán kính bằng 2. Đường tròn này có phương trình: x2 + y2 = 4.
Hình 3 - Hệ tọa độ Đề-Các với bốn góc phần tư. Các mũi tên ở hai đầu của mỗi trục nhằm minh họa rằng các trục này trải dài vô tận theo hướng của mũi tên.

Nếu a → = x i → + y j → {displaystyle {vec {a}}=x{vec {i}}+y{vec {j}}} thì cặp số (x;y) được gọi là tọa độ của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} . x được gọi là hoành độ và y được gọi là tung độ của a → {displaystyle {vec {a}}} .

Ký hiệu a → = ( x ; y ) {displaystyle {vec {a}}=(x;y)}

Mỗi điểm M được xác định bởi một cặp số M(x,y), được gọi là tọa độ điểm M, x được gọi là hoành độ và y được gọi là tung độ của điểm M

Tính chất:

  • ∀ x ≠ 0 , M ( x ; 0 ) ∈ O x {displaystyle forall xneq 0,M(x;0)in Ox}
  • ∀ y ≠ 0 , M ( 0 ; y ) ∈ O y {displaystyle forall yneq 0,M(0;y)in Oy}
  • Tọa độ của một điểm chính là tọa độ của vectơ có điểm cuối là điểm đó và điểm đầu là O. Ta có M ( x , y ) ⇔ O M → = ( x ; y ) {displaystyle Mleft(x,yright)Leftrightarrow {overrightarrow {OM}}=(x;y)}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , khi đó ta có A B → = ( x B − x A ; y B − y A ) {displaystyle {overrightarrow {AB}}=left(x_{B}-x_{A};y_{B}-y_{A}right)}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} , khi đó | a → | = a 1 2 + a 2 2 {displaystyle leftvert {vec {a}}rightvert ={sqrt {a_{1}^{2}+a_{2}^{2}}}} là độ dài của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , khi đó độ dài đoạn thẳng AB hay khoảng cách giữa A và B là A B = ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 {displaystyle AB={sqrt {left(x_{B}-x_{A}right)^{2}+left(y_{B}-y_{A}right)^{2}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} và b → = ( b 1 ; b 2 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2})} . Gọi α {displaystyle alpha } là góc giữa 2 vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} . Khi đó cos ⁡ α = a 1 b 1 + a 2 b 2 ( a 1 2 + a 2 2 ) ( b 1 2 + b 2 2 ) {displaystyle cos alpha ={a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2} over {sqrt {left(a_{1}^{2}+a_{2}^{2}right)left(b_{1}^{2}+b_{2}^{2}right)}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} ta có k a → = ( k a 1 ; k a 2 ) {displaystyle k{vec {a}}=(ka_{1};ka_{2})}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2})} và b → = ( b 1 ; b 2 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2})} ta có

  • a → + b → = ( a 1 + b 1 ; a 2 + b 2 ) {displaystyle {vec {a}}+{vec {b}}=(a_{1}+b_{1};a_{2}+b_{2})}
  • a → − b → = ( a 1 − b 1 ; a 2 − b 2 ) {displaystyle {vec {a}}-{vec {b}}=(a_{1}-b_{1};a_{2}-b_{2})}
  • a → . b → = a 1 b 1 + a 2 b 2 {displaystyle {vec {a}}.{vec {b}}=a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}}
  • a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} cùng phương ⇔ {displaystyle Leftrightarrow } a 1 b 2 = a 2 b 1 {displaystyle a_{1}b_{2}=a_{2}b_{1}}

Cho đoạn thẳng AB có A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} và B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} , Khi đó I ( x A + x B 2 ; y A + y B 2 ) {displaystyle Ileft({x_{A}+x_{B} over 2};{y_{A}+y_{B} over 2}right)} là tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB

Cho △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC} có A ( x A ; y A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A})} , B ( x B ; y B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B})} và C ( x C ; y C ) {displaystyle C(x_{C};y_{C})} , khi đó G ( x A + x B + x C 3 ; y A + y B + y C 3 ) {displaystyle Gleft({x_{A}+x_{B}+x_{C} over 3};{y_{A}+y_{B}+y_{C} over 3}right)} là tọa độ trọng tâm của △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC}

Là 3 trục vuông góc nhau từng đôi một x'Ox, y'Oy, z'Oz mà trên đó đã chọn 3 vectơ đơn vị i → {displaystyle {vec {i}}} , j → {displaystyle {vec {j}}} , k → {displaystyle {vec {k}}} sao cho độ dài của 3 vectơ này bằng nhau

Trục x'Ox (hay trục Ox) gọi là trục hoành.

Trục y'Oy (hay trục Oy) gọi là trục tung.

Trục z'Oz (hay trục Oz) gọi là trục cao.

Điểm O được gọi là gốc tọa độ

3 trục tọa độ nói trên vuông góc với nhau tạo thành 3 mặt phẳng tọa độ là Oxy, Oyz và Ozx vuộng góc với nhau từng đôi một

Tranh 4 - Hệ tọa độ Descartes ba chiều với trục y có chiều chạy xa người quan sát.
Tranh 5 - Hệ tọa độ Descartes ba chiều với trục x có chiều chạy về phía người quan sát.
Tranh 6 - The left-handed orientation is shown on the left, and the right-handed on the right.
Tranh 7 - The right-handed Cartesian coordinate system indicating the coordinate planes.

Trong không gian, mỗi điểm M được xác định bởi bộ số M(x,y,z). và ngược lại, bộ số đó được gọi là tọa độ của điểm M, x được gọi là hoành độ, y được gọi là tung độ và z được gọi là cao độ của điểm M.

Tính chất

  • ∀ x y ≠ 0 , A ( x , y , 0 ) ∈ O x y {displaystyle forall xyneq 0,A(x,y,0)in Oxy}
  • ∀ x z ≠ 0 , A ( x , 0 , z ) ∈ O x z {displaystyle forall xzneq 0,A(x,0,z)in Oxz}
  • ∀ y z ≠ 0 , A ( 0 , y , z ) ∈ O y z {displaystyle forall yzneq 0,A(0,y,z)in Oyz}
  • ∀ x ≠ 0 , M ( x ; 0 ; 0 ) ∈ O x {displaystyle forall xneq 0,M(x;0;0)in Ox}
  • ∀ y ≠ 0 , M ( 0 ; y ; 0 ) ∈ O y {displaystyle forall yneq 0,M(0;y;0)in Oy}
  • ∀ z ≠ 0 , M ( 0 ; 0 ; z ) ∈ O z {displaystyle forall zneq 0,M(0;0;z)in Oz}

Trong không gian, cho vectơ a → = x i → + y j → + z k → {displaystyle {vec {a}}=x{vec {i}}+y{vec {j}}+z{vec {k}}} , khi đó bộ số (x;y;z) được gọi là tọa độ của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} .

Ký hiệu: a → = ( x ; y ; z ) {displaystyle {vec {a}}=(x;y;z)}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , khi đó ta có A B → = ( x B − x A ; y B − y A ; z B − z A ) {displaystyle {overrightarrow {AB}}=left(x_{B}-x_{A};y_{B}-y_{A};z_{B}-z_{A}right)}

Cho điểm M ( x M ; y M ; z M ) {displaystyle M(x_{M};y_{M};z_{M})} , khi đó ta có O M → = ( x M ; y M ; z M ) {displaystyle {vec {OM}}=(x_{M};y_{M};z_{M})} và ngược lại

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} , khi đó | a → | = a 1 2 + a 2 2 + a 3 2 {displaystyle leftvert {vec {a}}rightvert ={sqrt {a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+a_{3}^{2}}}} là độ dài của vectơ a → {displaystyle {vec {a}}}

Cho 2 điểm A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , khi đó độ dài đoạn thẳng AB hay khoảng cách giữa A và B là A B = ( x B − x A ) 2 + ( y B − y A ) 2 + ( z B − z A ) 2 {displaystyle AB={sqrt {(x_{B}-x_{A})^{2}+(y_{B}-y_{A})^{2}+(z_{B}-z_{A})^{2}}}}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} và b → = ( b 1 ; b 2 ; b 3 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2};b_{3})} . Gọi α {displaystyle alpha } là góc giữa 2 vectơ a → {displaystyle {vec {a}}} và b → {displaystyle {vec {b}}} . Khi đó

cos ⁡ ( α ) = a → . b → | a → | | b → | = a 1 b 1 + a 2 b 2 + a 3 b 3 ( a 1 2 + a 2 2 + a 3 2 ) ( b 1 2 + b 2 2 + b 3 2 ) {displaystyle cos(alpha )={{vec {a}}.{vec {b}} over leftvert {vec {a}}rightvert leftvert {vec {b}}rightvert }={a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}+a_{3}b_{3} over {sqrt {(a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+a_{3}^{2})(b_{1}^{2}+b_{2}^{2}+b_{3}^{2})}}}}

sin ⁡ α = | [ a → ; b → ] | | a → | | b → | {displaystyle sin alpha ={leftvert [{vec {a}};{vec {b}}]rightvert over leftvert {vec {a}}rightvert leftvert {vec {b}}rightvert }}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} ta có k a → = ( k a 1 ; k a 2 ; k a 3 ) {displaystyle k{vec {a}}=(ka_{1};ka_{2};ka_{3})}

Cho a → = ( a 1 ; a 2 ; a 3 ) {displaystyle {vec {a}}=(a_{1};a_{2};a_{3})} và b → = ( b 1 ; b 2 ; b 3 ) {displaystyle {vec {b}}=(b_{1};b_{2};b_{3})} ta có

  • a → + b → = ( a 1 + b 1 ; a 2 + b 2 ; a 3 + b 3 ) {displaystyle {vec {a}}+{vec {b}}=(a_{1}+b_{1};a_{2}+b_{2};a_{3}+b_{3})}
  • a → − b → = ( a 1 − b 1 ; a 2 − b 2 ; a 3 − b 3 ) {displaystyle {vec {a}}-{vec {b}}=(a_{1}-b_{1};a_{2}-b_{2};a_{3}-b_{3})}
  • a → . b → = a 1 b 1 + a 2 b 2 + a 3 b 3 {displaystyle {vec {a}}.{vec {b}}=a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}+a_{3}b_{3}}
  • [ a → , b → ] = ( | a 2 a 3 b 2 b 3 | ; | a 3 a 1 b 3 b 1 | ; | a 1 a 2 b 1 b 2 | ) {displaystyle left[{vec {a}},{vec {b}}right]={big (}{begin{vmatrix}a_{2}&a_{3}b_{2}&b_{3}end{vmatrix}};{begin{vmatrix}a_{3}&a_{1}b_{3}&b_{1}end{vmatrix}};{begin{vmatrix}a_{1}&a_{2}b_{1}&b_{2}end{vmatrix}})}

Cho đoạn thẳng AB có A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} và B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} , Khi đó I ( x A + x B 2 ; y A + y B 2 ; z A + z B 2 ) {displaystyle Ileft({x_{A}+x_{B} over 2};{y_{A}+y_{B} over 2};{z_{A}+z_{B} over 2}right)} là tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB

Cho △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC} có A ( x A ; y A ; z A ) {displaystyle A(x_{A};y_{A};z_{A})} , B ( x B ; y B ; z B ) {displaystyle B(x_{B};y_{B};z_{B})} và C ( x C ; y C ; z C ) {displaystyle C(x_{C};y_{C};z_{C})} , khi đó G ( x A + x B + x C 3 ; y A + y B + y C 3 ; z A + z B + z C 3 ) {displaystyle Gleft({x_{A}+x_{B}+x_{C} over 3};{y_{A}+y_{B}+y_{C} over 3};{z_{A}+z_{B}+z_{C} over 3}right)} là tọa độ trọng tâm của △ A B C {displaystyle bigtriangleup ABC}

  1. Sách giáo khoa Toán 7 tập 1
  2. Sách giáo khoa Hình học lớp 10
  3. Sách giáo khoa Hình học lớp 10 nâng cao
  4. Sách giáo khoa Hình học lớp 12
  5. Sách giáo khoa Hình học lớp 12 nâng cao
  • Không gian nhiều chiều
  • Hình học phi Euclide
  • Không-thời gian
  • Hệ tọa độ cực
  • Hình học Euclid
  • Weisstein, Eric W., "Cartesian Coordinates" từ MathWorld.
  • Đại số vectơ và phương pháp tọa độ Lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2006 tại Wayback Machine

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/ debet lucky88 nohu 11bet lode88