Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Thứ hai - 26/01/2026 13:51

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

1. Các kiến thức cần nhớ

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức liên quan giữa các nghiệm.

Phương pháp:

Bước 1 : Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm : $left{ begin{array}{l}a ne 0Delta ge 0end{array} right.$. Từ đó áp dụng hệ thức Vi-ét ta có : $S = {x_1} + {x_2} = - dfrac{b}{a}$ và $P = {x_1}{x_2} = dfrac{c}{a}$.

Bước 2 : Biến đổi biểu thức đối xứng giữa các nghiệm của đề bài theo tổng ${x_1} + {x_2}$ và tích ${x_1}{x_2}$, sau đó áp dụng bước 1.

Dạng 2 : Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm

Phương pháp :

Xét phương trình bậc hai : $a{x^2} + bx + c = 0{rm{ }}left( {a ne 0} right)$.

+) Nếu phương trình có $a + b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}.$

+ ) Nếu phương trình có $a - b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = - 1$, nghiệm kia là ${x_2} = - dfrac{c}{a}.$

+) Nếu ${x_1},{x_2}$ là hai nghiệm của phương trình thì $left{ begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - dfrac{b}{a}P = {x_1}{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$.

Dạng 3 : Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử

Phương pháp :

Nếu tam thức bậc hai $a{x^2} + bx + c{rm{ }}left( {a ne 0} right)$ có hai nghiệm ${x_1}$ và ${x_2}$ thì nó được phân tích thành nhân tử: $a{x^2} + bx + c = aleft( {x - {x_1}} right)left( {x - {x_2}} right)$.

Dạng 4 : Tìm hai số khi biết tổng và tích

Phương pháp :

Để tìm hai số $x,y$ khi biết tổng $S = x + y$ và tích $P = xy$, ta làm như sau:

Bước 1: Xét điều kiện ${S^2} ge 4P$. Giải phương trình ${X^2} - SX + P = 0$ để tìm các nghiệm ${X_1},{X_2}$.

Bước 2: Khi đó các số cần tìm $x,y$ là $x = {X_1},y = {X_2}$ hoặc $x = {X_2},y = {X_1}$.

Dạng 5 : Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Phương pháp :

Xét phương trình (a{x^2} + bx + c = 0left( {a ne 0} right)). Khi đó:

1. Phương trình có hai nghiệm trái dấu ( Leftrightarrow ac < 0).

2. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0end{array} right.).

3. Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0S > 0end{array} right.).

4. Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}Delta > 0P > 0S < 0end{array} right.).

5. Phương trình có hai nghiệm trái dấu mà nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}ac < 0S < 0end{array} right.).

Dạng 6 : Xác định điều kiện của tham số để nghiệm của phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp :

Bước 1. Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm (left{ begin{array}{l}a ne 0Delta ge 0end{array} right.).

Bước 2. Từ hệ thức đã cho và hệ thức Vi-ét, tìm được điều kiện của tham số.

Bước 3. Kiểm tra điều kiện của tham số xem có thỏa mãn điều kiện ở bước 1 hay không rồi kết luận.

Lý thuyết Hệ thức Vi-ét và ứng dụng</>

3. Bài tập về hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Câu 1: Chọn phát biểu đúng. Phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$ có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$. Khi đó

A. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$

B. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right.$

C. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = - dfrac{c}{a}end{array} right.$

D. $left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{b}{a}{x_1}.{x_2} = - dfrac{c}{a}end{array} right.$

Lời giải

Cho phương trình bậc hai $a{x^2} + bx + c = 0,(a ne 0).$ Nếu ({x_1},{x_2}) là hai nghiệm của phương trình thì

(left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = dfrac{{ - b}}{a}{x_1} cdot {x_2} = dfrac{c}{a}end{array} right..)

Đáp án A.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng. Phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$ có $a - b + c = 0$. Khi đó

A. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}$

B. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = - 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}$

C. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = - 1$, nghiệm kia là ${x_2} = - dfrac{c}{a}.$

D. Phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = - dfrac{c}{a}.$

Lời giải

+) Nếu phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$có $a + b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = 1$, nghiệm kia là ${x_2} = dfrac{c}{a}.$

+ ) Nếu phương trình $a{x^2} + bx + c = 0,,(a ne 0)$có $a - b + c = 0$ thì phương trình có một nghiệm ${x_1} = - 1$, nghiệm kia là ${x_2} = - dfrac{c}{a}.$

Đáp án C.

Câu 3: Cho hai số có tổng là $S$ và tích là $P$ với ${S^2} ge 4P$. Khi đó hai số đó là hai nghiệm của phương trình nào dưới đây?

A. ${X^2} - PX + S = 0$

B. ${X^2} - SX + P = 0$

C. $S{X^2} - X + P = 0$

D. ${X^2} - 2SX + P = 0$

Lời giải

Nếu hai số có tổng bằng $S$ và tích bằng $P$ thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình ${X^2} - SX + P = 0$ (ĐK: ${S^2} ge 4P$)

Đáp án B.

Câu 4: Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình ${x^2} - 6x + 7 = 0$

A. $dfrac{1}{6}$

B. $3$

C. $6$

D. $7$

Lời giải

Phương trình ${x^2} - 6x + 7 = 0$ có $Delta = {left( { - 6} right)^2} - 4.1.7 = 8 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$

Theo hệ thức Vi-et ta có ${x_1} + {x_2} = - dfrac{{ - 6}}{1} Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = 6$

Đáp án C.

Câu 5: Tìm các giá trị của (m) để phương trình ({x^2} - 2left( {m - 1} right)x - m + 2 = 0) có hai nghiệm trái dấu.

A. $m < 2$

B. $m > 2$

C. $m = 2$

D. $m > 0$

Lời giải

Phương trình ({x^2} - 2left( {m - 1} right)x - m + 2 = 0)$left( {a = 1;b = - 2left( {m - 1} right);c = - m + 2} right)$

Nên phương trình có hai nghiệm trái dấu khi $ac < 0 Leftrightarrow 1.left( { - m + 2} right) < 0 Leftrightarrow m > 2$

Vậy $m > 2$ là giá trị cần tìm.

Đáp án C.

Câu 6: Tìm hai nghiệm của phương trình $18{x^2} + 23x + 5 = 0$ sau đó phân tích đa thức $A = 18{x^2} + 23x + 5$ sau thành nhân tử.

A. ${x_1} = - 1;{x_2} = - dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

B. ${x_1} = - 1;{x_2} = - dfrac{5}{{18}};$ $A = left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

C. ${x_1} = - 1;{x_2} = dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x + 1} right)left( {x - dfrac{5}{{18}}} right)$

D. ${x_1} = 1;{x_2} = - dfrac{5}{{18}};$ $A = 18left( {x - 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$

Lời giải

Phương trình $18{x^2} + 23x + 5 = 0$ có $a - b + c = 18 - 23 + 5 = 0$ nê phương trình có hai nghiệm phân biệt là ${x_1} = - 1;{x_2} = - dfrac{5}{{18}}$. Khi đó $A = 18.left( {x + 1} right)left( {x + dfrac{5}{{18}}} right)$.

Đáp án A.

Câu 7: Tìm $u - v$ biết rằng $u + v = 15,uv = 36$ và $u > v$

A. $8$

B. $12$

C. $9$

D. $10$

Lời giải

Ta có $S = u + v = 15,P = uv = 36$ . Nhận thấy ${S^2} = 225 > 144 = 4P$ nên $u,v$ là hai nghiệm của phương trình

${x^2} - 15x + 36 = 0 Leftrightarrow left( {x - 12} right)left( {x - 3} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x = 12x = 3end{array} right.$

Vậy $u = 12;v = 3$ (vì $u > v$) nên $u - v = 12 - 3 = 9$.

Đáp án C.

Câu 8:Biết rằng phương trình ({x^2} - left( {2a - 1} right)x - 4a - 3 = 0) luôn có hai nghiệm ${x_1};{x_2}$ với mọi $a$. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào (a).

A. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) - {x_1}{x_2} = 5$

B. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) - {x_1}{x_2} = - 5$

C. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = 5$

D. $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = - 5$

Lời giải

Theo Vi-ét ta có (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2a - 1{x_1} cdot {x_2} = - 4a - 3end{array} right.)$ Leftrightarrow left{ begin{array}{l}2left( {{x_1} + {x_2}} right) = 4a - 2{x_1}.{x_2} = - 4a - 3end{array} right. Rightarrow 2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = - 5$

Vậy hệ thức cần tìm là $2left( {{x_1} + {x_2}} right) + {x_1}{x_2} = - 5$.

Đáp án D.


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5