Chia đa thức cho đa thức (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Chia đa thức cho đa thức lớp 7 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Chia đa thức cho đa thức.
Chia đa thức cho đa thức (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
1. Phương pháp giải
• Muốn chia một đa thức cho một đa thức, ta đặt tính và chia (tương tự phép chia hai số tự nhiên) cho đến khi được đa thức dư là đa thức không, hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia.
• Khi đặt tính chia, nếu đa thức ở một dòng khuyết một hạng tử bậc nào đó thì ta để một khoảng trống ứng với hạng tử đó.
• Nếu chia đa thức A cho đa thức B, ta được đa thức thương là Q, đa thức dư là R thì:
+ Đa thức dư R = 0 (khi chia hết) hoặc R là đa thức có bậc nhỏ hơn đa thức B (nếu không chia hết).
+ Ta có đẳng thức: A = B . Q + R.
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Cho đa thức A = 6x3 - 19x2 + 23x - 12; B = 2x - 3. Tính thương của A : B.
Hướng dẫn giải:
Để tính A : B ta làm như sau:
Do đó: A : B = (6x3 - 19x2 + 23x - 12) : (2x - 3) = 3x2 - 5x + 4.
Ví dụ 2. Cho đa thức P = 5x3 - 3x2 + x - 7; Q = x2 + 1. Tính thương của P : Q.
Hướng dẫn giải:
Để tính P : Q ta làm như sau:
Do đó: P : Q = (5x3 - 3x2 + x - 7) : (x2 + 1) = 5x - 3 dư -4x - 4.
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Phép chia đa thức (4x2 + 5x − 6) cho đa thức (x + 2) được đa thức thương là
A. 4x − 3;
B. 4;
C. 4x + 3;
D. 3x + 2.
Bài 2.Phép chia đa thức (6x3 + 5x + 3) cho đa thức (2x2 + 1) được đa thức dư là
A. 2x − 3;
B. 2x + 3;
C. x − 3;
D. 0.
Bài 3.Phép chia đa thức (12x3 + 12x2 − 15x − 9) cho đa thức (2x + 1) được đa thức thương là
A. 6x2 + 3x − 9;
B. 6x2 + 6x − 9;
C. 6x2 + 3x + 9;
D. 6x2 + 5x − 9.
Bài 4.Cho hình chữ nhật có diện tích bằng (2x2 − x − 6) và chiều dài bằng (2x + 3). Chiều rộng của một hình chữ nhật đó là
A. x + 2;
B. x − 2;
C. 2x + 1;
D. x.
Bài 5.Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng (−2x3 + 13x2 − 27x + 18) và diện tích đáy bằng (x2 − 5x + 6). Chiều cao của hình hộp chữ nhật là
A. 3x + 3;
B. −2x + 3;
C. 2x + 2;
D. x + 3.
Bài 6.Thương và phần dư của phép chia đa thức (4x3 − 3x2 + 2x + 1) cho đa thức (x2 − 1) lần lượt là
A. 4x + 3; 6x − 2;
B. 2x + 3; 3x − 1;
C.4x − 3; 0;
D. 4x − 3; 6x − 2.
Bài 7.Giá trị a để đa thức 15x2 − 10x + a chia hết cho 5x - 3 là
A. 35;
B. 3;
C. 5;
D. 53.
Bài 8.Phần dư của phép chia đa thức x4 - 2x3 + x2 - 3x + 1 cho đa thức x2 + 1 có hệ số tự do là
A. 2;
B. 3;
C. 1;
D. 4.
Bài 9.Thương của phép chia đa thức (3x4 - 2x3 - 2x2 + 4x - 8) cho đa thức (x2 - 2) có hệ số tự do là
A. 2;
B. 3;
C. 1;
D. 4.
Bài 10.Biết phần dư của phép chia đa thức (x5 + x3 + x2 + 2) cho đa thức (x3 + 1) là số tự nhiên a. Chọn câu đúng.
A. a < 2;
B. a > 1;
C. a < 0;
D. a ⁝ 2.
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán 7 hay, chi tiết khác:
Chia đơn thức cho đơn thức
Chia đa thức cho đơn thức
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Sẽ Gầy Là Gì? Giải Mã Mật Ngữ Kín Đáo Của Gen Z Giữa Cõi Mạng
-

Trung thủy hay chung thủy từ nào đúng chính tả? Vì sao nhiều người viết sai?
-

Tập san là gì? Khái niệm & cách phân biệt với tạp chí
-

Viết chặt chẽ hay chặt chẻ mới đúng chính tả? Mẹo phân biệt nhanh
-

Xuất Sắc Hay Suất Xắc? Khi Con Chữ Tìm Đúng Chỗ Đứng Của Mình
-

Chân trâu hay trân châu từ nào viết đúng chính tả trong tiếng Việt?
-

Xẻ gỗ hay sẻ gỗ đúng chính tả? Cách phân biệt xẻ và sẻ
-

Nhân vô thập toàn là gì? Hiểu đúng về câu nói hay của người xưa
-

Đẹp đẻ hay đẹp đẽ cách viết nào đúng chính tả tiếng Việt?
-

Dạt dào hay rạt rào từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?
-

Câu kể là gì? Cấu tạo, phân loại và ví dụ minh họa chi tiết






