Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bài tập áp dụng

Thứ sáu - 09/01/2026 20:51

Bài viết trình bày công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong hệ trục tọa độ không gian Oxyz và hướng dẫn áp dụng công thức giải một số bài tập trắc nghiệm liên quan.

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN Cho hai đường thẳng chéo nhau ${d_1}$ và ${d_2}$ có phương trình: ${d_1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = {x_1} + {a_1}t} {y = {y_1} + {b_1}t} {z = {z_1} + {c_1}t} end{array}} right.$ và ${d_2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = {x_2} + {a_2}t’} {y = {y_2} + {b_2}t’} {z = {z_2} + {c_2}t’} end{array}} right.$ $left( {t;t’ in R} right).$ Ta tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau ${d_1}$ và ${d_2}$ theo một trong các cách sau: Cách 1:

+ Bước 1: Xác định các vectơ chỉ phương ${vec a_1}$ của ${d_1}$, ${vec a_2}$ của ${d_2}.$ + Bước 2: Xác định các điểm ${M_1} in {d_1}$, ${M_2} in {d_2}.$ + Bước 3: Lúc đó $dleft( {{d_1};{d_2}} right)$ $ = frac{{left| {left[ {{{vec a}_1},{{vec a}_2}} right].overrightarrow {{M_1}{M_2}} } right|}}{{left| {left[ {{{vec a}_1},{{vec a}_2}} right]} right|}}.$ Cách 2:

+ Bước 1: Gọi $H in {d_1}$, $K in {d_2}$ (lúc này $H$, $K$ có toạ độ phụ thuộc ẩn $t$, $t’$). + Bước 2: Xác định $H$, $K$ dựa vào: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {HK bot {d_1}} {HK bot {d_2}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec a}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec a}_2} = 0} end{array}} right..$ + Bước 3: Lúc đó: $dleft( {{d_1};{d_2}} right) = HK.$ Nhận xét: Trong nhiều bài toán yêu cầu viết phương trình đường vuông góc chung thì nên sử dụng cách 2.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 2}}{{ - 1}} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 2}}{{ - 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3sqrt 3 .$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tính độ dài đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - t} {y = 1 + 2t} {z = 2 - t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = - k} {z = 1 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - t;1 + 2t;2 - t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; - k;1 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( - 1; - 1; - 1)$ $ Rightarrow dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = HK = sqrt 3 .$ Cách 2: (Sử dụng công thức). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Chọn $A(2;1;2) in {Delta _1}$, $B(1;0;1) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1; - 1; - 1).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = sqrt 3 .$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:frac{{x - 2}}{{ - 1}} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 2}}{{ - 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $sqrt 3 .$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{3sqrt 3 }}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN$ là khoảng cách giữa hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Chọn $A(2;1;2) in {Delta _1}$, $B(1;0;1) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = ( - 1; - 1; - 1).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = sqrt 3 $ $ Rightarrow M{N_{min }} = sqrt 3 .$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 2}}{{ - 1}} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 2}}{{ - 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}.$ A. ${left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y - frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z - frac{3}{2}} right)^2} = 3.$ B. ${left( {x + frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z + frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ C. ${left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y - frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z - frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ D. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = frac{3}{4}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Gọi $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Rightarrow $ mặt cầu cần tìm là mặt cầu có đường kính $HK.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - t} {y = 1 + 2t} {z = 2 - t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = - k} {z = 1 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - t;1 + 2t;2 - t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; - k;1 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( - 1; - 1; - 1)$ $ Rightarrow HK = sqrt 3 .$ Mặt cầu cần tìm có tâm $Ileft( {frac{3}{2};frac{1}{2};frac{3}{2}} right)$ là trung điểm $HK$, bán kính $R = frac{{HK}}{2} = frac{{sqrt 3 }}{2}$ có phương trình: $(S):{left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y - frac{1}{2}} right)^2} + {left( {z - frac{3}{2}} right)^2} = frac{3}{4}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $vec u(1;a;b)$ $(a;b in R)$ là một vectơ chỉ phương của đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 2}}{{ - 1}} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 2}}{{ - 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}.$ Tính tổng $S = a + b.$ A. $S=2.$ B. $S=-2.$ C. $S=4.$ D. $S=-4.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tìm đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - t} {y = 1 + 2t} {z = 2 - t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 + 2k} {y = - k} {z = 1 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - t;1 + 2t;2 - t) in {Delta _1}$, $K(1 + 2k; - k;1 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;2)$, $K(1;0;1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = ( - 1; - 1; - 1).$ Đường vuông góc chung có vectơ chỉ phương dạng $moverrightarrow {HK} $ $(m in R,m ne 0)$, từ giả thiết suy ra $a = 1$, $b = 1$ $ Rightarrow S = a + b = 2.$ Cách 2: Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;2; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (2; - 1; - 1).$ Do $vec u(1;a;b)$ là một vectơ chỉ phương của đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ suy ra: $left{ {begin{array}{*{20}{l}} {vec u.{{vec u}_1} = 0} {vec u.{{vec u}_2} = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} { - 1 + 2a - b = 0} {2 - a - b = 0} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {a = 1} {b = 1} end{array}} right.$ $ Rightarrow vec u = (1;1;1).$ Vậy $a = 1$, $b = 1$ $ Rightarrow S = a + b = 2.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{{ - 1}} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x - 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{{ - 2}}.$ B. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{2} = frac{{z - 1}}{1}.$ C. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z + 1}}{{ - 2}}.$ D. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 2}}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 1;1; - 1).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4;2;1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 1 - t} {y = t} {z = 1 - t} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 + 4k} {y = - 1 + 2k} {z = - 1 + k} end{array}} right..$ Gọi $H(1 - t;t;1 - t) in {Delta _1}$, $K(2 + 4k; - 1 + 2k; - 1 + k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(1;0;1)$, $K(2; - 1; - 1)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1; - 1; - 2).$ Đường vuông góc chung cần tìm là đường thẳng qua $H(1;0;1)$ và có một vectơ chỉ phương là $overrightarrow {HK} = (1; - 1; - 2)$, có phương trình: $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{{ - 1}} = frac{{z - 1}}{{ - 2}}.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x - 3}}{4} = frac{{y - 3}}{{ - 1}} = frac{{z - 3}}{{ - 1}}.$ A. $d = sqrt 6 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Cách 1: (Tính độ dài đoạn vuông góc chung). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 - k} {z = 3 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 - k;3 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2)$ $ Rightarrow dleft( {{Delta _1};{Delta _2}} right) = HK = 3.$ Cách 2: (Sử dụng công thức). Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; - 1; - 1).$ Chọn $A(2;1;1) in {Delta _1}$, $B(3;3;3) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = (1;2;2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = 3.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng: ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x - 3}}{4} = frac{{y - 3}}{{ - 1}} = frac{{z - 3}}{{ - 1}}.$ A. $frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 1}}{{ - 2}}.$ B. $frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 1}}{2}.$ C. $frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{2}.$ D. $frac{{x - 1}}{1} = frac{{y - 2}}{2} = frac{{z - 2}}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 - k} {z = 3 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 - k;3 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2).$ Đường vuông góc chung cần tìm là đường thẳng qua $H(2;1;1)$ và có một vectơ chỉ phương là $overrightarrow {HK} = (1;2;2)$, có phương trình: $frac{{x - 2}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 1}}{2}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:frac{{x - 3}}{4} = frac{{y - 3}}{{ - 1}} = frac{{z - 3}}{{ - 1}}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $3.$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{3sqrt 3 }}{2}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN$ là khoảng cách giữa hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; - 1; - 1).$ Chọn $A(2;1;1) in {Delta _1}$, $B(3;3;3) in {Delta _2}$ $ Rightarrow overrightarrow {AB} = (1;2;2).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {AB} .left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}}{{left| {left[ {{{vec u}_1},{{vec u}_2}} right]} right|}} = 3$ $ Rightarrow M{N_{min }} = 3.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$, ${Delta _2}:frac{{x - 3}}{4} = frac{{y - 3}}{{ - 1}} = frac{{z - 3}}{{ - 1}}.$ A. ${left( {x - frac{5}{2}} right)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 2)^2} = frac{9}{4}.$ B. ${left( {x - frac{5}{2}} right)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 2)^2} = frac{9}{4}.$ C. ${left( {x - frac{5}{2}} right)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 2)^2} = frac{9}{2}.$ D. ${left( {x + frac{5}{2}} right)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 2)^2} = frac{9}{4}.$

Lời giải: Kiểm tra được ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ chéo nhau. Gọi $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$, suy ra mặt cầu cần tìm là mặt cầu có đường kính $HK.$ Đường thẳng ${Delta _1}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_1} = ( - 2;1;0).$ Đường thẳng ${Delta _2}$ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_2} = (4; - 1; - 1).$ Ta có ${Delta _1}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 - 2t} {y = 1 + t} {z = 1} end{array}} right.$ và ${Delta _2}:left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = 3 + 4k} {y = 3 - k} {z = 3 - k} end{array}} right..$ Gọi $H(2 - 2t;1 + t;1) in {Delta _1}$, $K(3 + 4k;3 - k;3 - k) in {Delta _2}.$ $HK$ là đoạn vuông góc chung của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_1} = 0} {overrightarrow {HK} .{{vec u}_2} = 0} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {t = 0} {k = 0} end{array}} right.$ $ Rightarrow H(2;1;1)$, $K(3;3;3)$ $ Rightarrow overrightarrow {HK} = (1;2;2)$ $ Rightarrow HK = 3.$ Mặt cầu cần tìm có tâm $Ileft( {frac{5}{2};2;2} right)$ là trung điểm $HK$, bán kính $R = frac{{HK}}{2} = frac{3}{2}$ có phương trình: $(S):{left( {x - frac{5}{2}} right)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 2)^2} = frac{9}{4}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng $Delta :frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{1} = frac{{z + 4}}{1}$ và trục $Oy.$ A. $d = frac{{3sqrt 5 }}{5}.$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ D. $d = 3.$

Lời giải: Kiểm tra được $Delta $ và $Oy$ chéo nhau. Đường thẳng $Delta $ có một vectơ chỉ phương là ${vec u_Delta } = (2;1; - 1).$ Đường thẳng chứa trục $Oy$ có một vectơ chỉ phương là $vec u = (0;1;0).$ Chọn $O(0;0;0) in Oy$, $A(1;0; - 4) in Delta $ $ Rightarrow overrightarrow {OA} = (1;0; - 4).$ Lúc đó: $d = frac{{left| {overrightarrow {OA} .left[ {vec u,{{vec u}_Delta }} right]} right|}}{{left| {left[ {vec u,{{vec u}_Delta }} right]} right|}} = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ Chọn đáp án C.

3. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1. ĐỀ BÀI Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 2}}{{ - 1}} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 2}}{{ - 1}}$, $Delta_{2}: frac{x-1}{2}=frac{y}{-1}=frac{z-1}{-1}.$ A. $frac{{x - 1}}{1} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z - 1}}{1}.$ B. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{2} = frac{{z - 1}}{1}.$ C. $frac{{x + 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z + 1}}{1}.$ D. $frac{{x - 1}}{1} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{1}.$

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{{ - 1}} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x - 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. $d = sqrt 6 .$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = 2sqrt 3 .$ D. $d = 3sqrt 3 .$

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{{ - 1}} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}$ và ${Delta _2}:frac{{x - 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $sqrt 6 .$ C. ${4sqrt 3 .}$ D. ${frac{{3sqrt 3 }}{2}.}$

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu có bán kính nhỏ nhất và đồng thời tiếp xúc với hai đường thẳng ${Delta _1}:frac{{x - 1}}{{ - 1}} = frac{y}{1} = frac{{z - 1}}{{ - 1}}$, ${Delta _2}:frac{{x - 2}}{4} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}.$ A. ${left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{4}.$ B. ${left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y - frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{2}.$ C. ${left( {x - frac{3}{2}} right)^2} + {left( {y + frac{1}{2}} right)^2} + {z^2} = frac{3}{2}.$ D. ${(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = frac{3}{4}.$

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc $Delta :frac{{x - 1}}{2} = frac{y}{1} = frac{{z + 4}}{{ - 1}}$ và trục $Oy.$ Tính độ dài ngắn nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $2sqrt 3 .$ B. $frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ C. $4sqrt 3 .$ D. $frac{{2sqrt 5 }}{5}.$

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa hai đường thẳng $Delta :frac{{x + 1}}{1} = frac{y}{{ - 2}} = frac{{z + 2}}{2}$ và trục $Oz.$ A. $d = frac{{3sqrt 5 }}{5}.$ B. $d = frac{{3sqrt 3 }}{2}.$ C. $d = frac{{7sqrt 5 }}{5}.$ D. $d = frac{{2sqrt 5 }}{5}.$

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho tứ diện $ABCD$ với $A(1;1;2)$, $B(-3;3;4)$, $C(0;2;2)$, $D(0;1;-1).$ Tính khoảng cách $d$ giữa hai đường thẳng $AC$ và $BD.$ A. $d = frac{{2sqrt {11} }}{{11}}.$ B. $d = frac{{sqrt {51} }}{{51}}.$ C. $d = frac{{8sqrt {51} }}{{51}}.$ D. $d = frac{{2sqrt {15} }}{{11}}.$

Câu 8: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với $AB=1$, $AD=2$, $SA$ vuông góc với đáy và $SA=2.$ Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $SD$, $BC$, tính khoảng cách $d$ giữa hai đường thẳng $CM$ và $AN.$ A. $d = frac{{2sqrt 6 }}{3}.$ B. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{6}.$ D. $d = frac{{sqrt 2 }}{2}.$

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính khoảng cách $d$ từ giữa đường thẳng $Delta :frac{{x + 1}}{{ - 1}} = frac{{y + 2}}{{ - 1}} = frac{{z + 1}}{1}$ và mặt phẳng $(P):x + y + 2z + 3 = 0.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{1}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ D. $d = frac{2}{3}.$

Câu 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $M$, $N$ là các điểm bất kì lần lượt thuộc $Delta :frac{{x + 1}}{{ - 1}} = frac{{y + 2}}{{ - 1}} = frac{{z + 1}}{1}$ và mặt phẳng $(P):x + y + 2z + 3 = 0.$ Tính độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng $MN.$ A. $d = sqrt 3 .$ B. $d = frac{1}{3}.$ C. $d = frac{{sqrt 6 }}{3}.$ D. $d = frac{2}{3}.$

2. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D A B C B Câu 6 7 8 9 10 Đáp án C C D C C

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet