Hai tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác toán 7

Thứ ba - 03/02/2026 21:59

Hai tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác toán 7

Hai tam giác bằng nhau và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác toán 7

1. Hai tam giác bằng nhau

Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau, nghĩa là:

large left{begin{matrix} AB = A

Khi đó ta viết

2. Các trường hợp bằng nhau của tam giác

- Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

- Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c): Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

- Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g): Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Khóa học DUO dành riêng cho các em bậc THCS từ nhà trường VUIHOC, các em sẽ được học cùng các thầy cô TOP trường điểm quốc gia với kinh nghiệm giảng dạy phong phú. Đăng ký học thử để được trải nghiệm buổi học trực tuyến hoàn toàn miễn phí nhé!

3. Bài tập về hai tam giác bằng nhau toán 7 kết nối tri thức

3.1 Bài tập về hai tam giác bằng nhau toán 7 kết nối tri thức

Bài 4.4 trang 67 SGK Toán 7/1 kết nối tri thức

Quan sát hình, ta thấy AB = EF, BC = FD, CA = DE.

Khi đó:

ABC = EFD nên khẳng định (1) sai.

ACB = EDF nên khẳng định (2) đúng.

BAC = FED nên khẳng định (3) sai.

CAB = DEF nên khẳng định (4) đúng.

Bài 4.5 trang 67 SGK Toán 7/1 kết nối tri thức

Xét hai ABD và CDB có:

AB = CD (cùng có độ dài bằng 6 ô vuông).

AD = BC (cùng có độ dài bằng 4 ô vuông).

BD chung.

Do đó ABD = CDB(c−c−c)

Xét hai ACD và CAB có:

AD = BC (cùng có độ dài bằng 4 ô vuông).

CD = AB (cùng có độ dài bằng 6 ô vuông).

AC chung.

Do đó ACD = CAB(c−c−c)

Vậy hai cặp tam giác bằng nhau là: ABD = CDB, ACD = CAB

Bài 4.6 trang 67 SGK Toán 7/1 kết nối tri thức

a) Xét hai ABD và CBD có:

AB = BC (theo giả thiết).

AD = CD (theo giả thiết).

BD chung.

Vậy ABD = CBD(c−c−c)

b) Do ABD = CBD nên (2 góc tương ứng).

Do đó

Xét ABD vuông tại A có: (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Do ABD = CBD nên (2 góc tương ứng).

Do đó

Khi đó

3.2 Bài tập về hai tam giác bằng nhau toán 7 chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 57 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Quan sát Hình 23 ta thấy:

a) Xét ABE và DCE có:

AB = DC (theo giả thiết).

BE = CE (theo giả thiết).

AE = DE (theo giả thiết).

Suy ra ABE = DCE (c.c.c).

Vậy ABE = DCE.

b) Do ABE = DCE (chứng minh trên) nên EAB = EDC.

c) Do ABE = DCE (chứng minh trên) nên BAE = CDE.

Bài 2 trang 57 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Do DEF = HIK nên (2 góc tương ứng), DE = HI (2 cạnh tương ứng), IK = EF (2 cạnh tương ứng).

Do đó , HI = 5 cm và EF = 7 cm.

Bài 3 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác ta có:

Xét tam giác ABC có:

Xét tam giác DEF có:

Do đó ABC = EFD.

Khi đó AB = EF (2 cạnh tương ứng), BC = FD (2 cạnh tương ứng), CA = DE (2 cạnh tương ứng).

Vậy , AB = EF, BC = FD, CA = DE.

Bài 4 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Do MNP = DEF nên MN = DE (2 cạnh tương ứng) và MP = DF (2 cạnh tương ứng).

Do đó DE = 4 cm, DF = 5 cm.

Khi đó chu vi tam giác MNP là: 4 + 5 + 6 = 15 cm.

Bài 5 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Xét tam giác OAC vuông tại A và tam giác OBD vuông tại B:

(2 góc đối đỉnh).

OA = OB (theo giả thiết).

Do đó OAC = OBD (góc nhọn - cạnh góc vuông).

Suy ra OC = OD (2 cạnh tương ứng).

Mà O nằm giữa C và D nên O là trung điểm của CD.

Bài 6 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

a) Xét hai tam giác EFH và HGE có:

EF = HG (theo giả thiết).

EG = HF (theo giả thiết).

EH chung.

Do đó EFH = HGE (c.c.c).

b) Do EFH = HGE (c.c.c) nên (2 góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên EF // HG.

Bài 7 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Do FI là tia phân giác của nên

Xét hai tam giác FIG và FIH có:

FG = FH (theo giả thiết).

(chứng minh trên).

FI chung.

Do đó FIG = FIH (c.g.c).

Bài 8 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

a) Xét hai tam giác OAD và OCB có:

OA = OC (theo giả thiết).

chung.

OD = OB (theo giả thiết).

Do đó OAD = OCB (c.g.c).

Suy ra AD = BC (2 cạnh tương ứng).

b) Do OA = OC, OB = OD nên OB - OA = OD - OC hay AB = CD.

Do OAD = OCB (c.g.c) nên (2 góc tương ứng).

là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác OBC nên (1).

là góc ngoài tại đỉnh A của tam giác OAD nên (2).

Từ (1) và (2) suy ra

Xét hai tam giác EAB và ECD có:

(chứng minh trên).

AB = CD (chứng minh trên).

(chứng minh trên).

Do đó EAB = ECD (g.c.g).

c) Do EAB = ECD (g.c.g) nên BE = DE (2 cạnh tương ứng).

Xét hai tam giác ODE và OBE có:

OD = OB (theo giả thiết).

OE chung.

DE = BE (theo giả thiết).

Do đó ODE = OBE (c.c.c).

Suy ra (2 góc tương ứng).

Vậy OE là tia phân giác của

Bài 9 trang 58 SGK Toán 7/2 chân trời sáng tạo

Đặt tên các điểm như hình trên.

Dựa vào hình trên ta có các cặp tam giác bằng nhau như sau:

ABC = MNP; ADC = MQP; ADC = DEF.

3.3 Bài tập về hai tam giác bằng nhau toán 7 cánh diều

Bài 1 trang 79 SGK toán 7/2 Cánh diều

Do ABC = DEG nên AB = DE (2 cạnh tương ứng), BC = EG (2 cạnh tương ứng), CA = GD (2 cạnh tương ứng).

Do đó DE = 3 cm, EG = 4 cm, GD = 6 cm.

Bài 2 trang 79 SGK toán 7/2 Cánh diều

Xét tam giác PQR có:

Do PQR = IHK nên (2 góc tương ứng).

Do đó

Bài 3 trang 79 SGK toán 7/2 Cánh diều

Do ABC = MNP nên

Khi đó

Xét tam giác ABC có:

Bài 4 trang 79 SGK toán 7/2 Cánh diều

a) Do AMB = AMC nên MB = MC (2 cạnh tương ứng).

Do đó M là trung điểm của BC.

b) Do AMB = AMC nên (2 góc tương ứng) và (2 góc tương ứng).

Do nên AM là tia phân giác của

Do , mà nên hay AM BC

Vậy AM là tia phân giác của và AM BC.

Trên đây là những kiến thức về bài học hai tam giác bằng nhau trong chương trình toán lớp 7. Qua bài học, các em đã biết được về khái niệm hai tam giác bằng nhau cũng như các trường hợp bằng nhau của hai tam giác. Theo dõi các bài học mới nhất của VUIHOC trên trang web vuihoc.vn và đừng quên để lại thông tin để được tư vấn lộ trình học toán THCS hiệu quả nhé!

>> Mời bạn tham khảo thêm:

  • Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  • Định lý và chứng minh định lý
  • Tổng các góc trong một tam giác

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win