Góc giữa hai mặt phẳng
1. Định nghĩa
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
2. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng
TH1: Hai mặt phẳng (left( P right),left( Q right)) song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng bằng ({0^0}).
TH2: Hai mặt phẳng (left( P right),left( Q right)) không song song hoặc trùng nhau.
Cách 1:
+) Dựng hai đường thẳng (n,p) lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (left( P right)) và (left( Q right)).
+) Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng (left( P right)) và (left( Q right)) là góc giữa hai đường thẳng (n,p).
Cách 2:
+) Xác định giao tuyến (Delta ) của hai mặt phẳng (left( P right),left( Q right)).
+) Tìm một mặt phẳng (left( R right)) vuông góc (Delta ) và cắt và hai mặt phẳng theo các giao tuyến (a,b).
+) Góc giữa hai mặt phẳng (left( P right),left( Q right)) là góc giữa (a) và (b).
b) Diện tích hình chiếu của đa giác
Gọi (S) là diện tích của đa giác (left( H right)) trong (left( P right),S') là diện tích hình chiếu (left( {H'} right)) của (left( H right)) trên mặt phẳng (left( Q right)) và (alpha = left( {left( P right),left( Q right)} right)). Khi đó:
Ví dụ: Cho tứ diện (ABCD) có (Delta BCD) vuông cân tại (B), (AB bot left( {BCD} right),BC = BD = a), góc giữa (left( {ACD} right)) và (left( {BCD} right)) là ({30^0}). Tính diện tích toàn phần của tứ diện (ABCD).
Giải:
- Xác định góc giữa hai mặt phẳng (left( {ACD} right)) và (left( {BCD} right)):
Ta có: (Delta ABC = Delta ABCleft( {c.g.c} right) Rightarrow AC = AD) (cạnh tương ứng)
Gọi (E) là trung điểm của (CD Rightarrow AE bot CD,BE bot CD).
Ta có: (left{ begin{array}{l}left( {ACD} right) cap left( {BCD} right) = CDAE bot CDBE bot CDend{array} right.) nên góc giữa hai mặt phẳng (left( {ACD} right)) và (left( {BCD} right)) là góc giữa hai đường thẳng (AE,BE).
Do đó (widehat {AEB} = {30^0}).
- Tính diện tích toàn phần của tứ diện:
Tam giác vuông cân (BCE) có:
(CD = sqrt {B{C^2} + B{D^2}} = asqrt 2 Rightarrow BE = dfrac{1}{2}CD = dfrac{1}{2}.asqrt 2 = dfrac{{asqrt 2 }}{2})
Tam giác vuông (ABE) có (AB = BE.tan {30^0} = dfrac{{asqrt 2 }}{2}.dfrac{{sqrt 3 }}{3} = dfrac{{asqrt 6 }}{6})
Do đó:
({S_{ABC}} = dfrac{1}{2}BA.BC = dfrac{1}{2}.dfrac{{asqrt 6 }}{6}.a = dfrac{{{a^2}sqrt 6 }}{{12}})
({S_{ABD}} = dfrac{1}{2}BA.BD = dfrac{1}{2}.dfrac{{asqrt 6 }}{6}.a = dfrac{{{a^2}sqrt 6 }}{{12}})
({S_{BCD}} = dfrac{1}{2}BC.BD = dfrac{{{a^2}}}{2})
({S_{ACD}} = dfrac{{{S_{BCD}}}}{{cos {{30}^0}}} = dfrac{1}{2}{a^2}:dfrac{{sqrt 3 }}{2} = dfrac{{{a^2}}}{{sqrt 3 }} = dfrac{{{a^2}sqrt 3 }}{3})
Vậy diện tích toàn phần của tứ diện là:
(S = {S_{ABC}} + {S_{ABD}} + {S_{BCD}} + {S_{ACD}} = dfrac{{{a^2}sqrt 6 }}{{12}} + dfrac{{{a^2}sqrt 6 }}{{12}} + dfrac{{{a^2}sqrt 3 }}{3} + dfrac{{{a^2}}}{2} = dfrac{{{a^2}left( {sqrt 6 + 2sqrt 3 + 3} right)}}{6}) .
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11





