Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập lớp 9 (hay, chi tiết)

Chủ nhật - 11/01/2026 11:35

Bài viết Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 9.

Hệ phương trình có chứa tham số và cách giải bài tập

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

I. Lý thuyết

Cho hệ phương trình ax+by=ca'x+b'y=c' (*)

- Để giải hệ phương trình (*) ta thường dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

- Từ hai phương trình của hệ phương trình (*), sau khi dùng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số, ta thu được một phương trình mới gồm một ẩn. Khi đó số nghiệm của phương trình mới bằng số nghiệm hệ phương trình đã cho.

Chú ý: Với trường hợp a';b';c'≠0

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔aa'≠bb';

Hệ phương trình vô nghiệm ⇔aa'=bb'≠cc';

Hệ phương trình vô số nghiệm ⇔aa'=bb'=cc'.

II. Dạng bài tập

Dạng 1: Giải và biện luận hệ phương trình

Phương pháp giải: Để giải và biện luận hệ phương trình (*) ta làm như sau:

Bước 1: Sử dụng các phương pháp giải hệ phương trình cơ bản đã học như thế, cộng đại số, ta thu được phương trình mới (chỉ còn một ẩn).

Bước 2: Giải và biện luận phương trình mới, từ đó đi đến kết luận về giải và biện luận hệ phương trình đã cho.

Chú ý: Số nghiệm của hệ phương trình (*) bằng số nghiệm của phương trình mới.

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình với m là tham số

x+my=2mmx+y=1−m (*)

a) Tìm m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất. Tìm nghiệm duy nhất đó.

b) Tìm m để hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Lời giải:

a)

x+my=2m (1)mx+y=1−m (2)

Từ (1) ta có: x = 2m - my thay vào (2) ta được:

m2m−my+y=1−m

⇔2m2−m2y+y−1+m=0

⇔1−m2y+2m2+m−1=0(**)

Để hệ (*) có nghiệm duy nhất thì phương trình (**) phải có nghiệm duy nhất.

(**) có nghiệm duy nhất ⇔1−m2≠0

⇔(1−m)(1+m)≠0

⇔1−m≠01+m≠0

⇔m≠1m≠−1

Khi đó: 1−m2y=−2m2−m+1

⇔y=−2m2−m+11−m2

⇔y=−2m2−2m+m+11−m1+m

⇔y=−2mm+1+m+11−mm+1

⇔y=m+11−2m1−mm+1=1−2mm+1

Vì x=2m−my

⇒x=2m−m1−2mm+1

⇔x=2mm+1−m1−2mm+1

⇔x=2m2+2m−m+2m2m+1

⇔x=4m2+mm+1

Hệ phương trình có nghiêm duy nhất khi và chỉ khi m≠±1 và nghiệm duy nhất đó là 4m2+mm+1;1−2mm+1.

b) Để hệ (*) vô nghiệm thì phương trình (**) phải vô nghiệm.

(**) vô nghiệm ⇔1−m2=02m2+m−1≠0

⇔1−m1+m=02m2+2m−m−1≠0

⇔m=1m=−12m(m+1)−(m+1)≠0

⇔m=1m=−1(m+1)(2m−1)≠0

⇔m≠−1m≠12m=1m=−1⇒m=1

Vậy m = 1 thì hệ phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình với m là tham số

mx−y=2m 4x−my=m+6 (I)

Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm.

Lời giải:

mx−y=2m (1)4x−my=m+6 (2)

Từ phương trình (1) ta có:

y = mx - 2m thay vào phương trình (2) ta có:

4x−m(mx−2m)=m+6

⇔4x−m2x+2m2=m+6

⇔(4−m2)x+2m2−m−6=0 (II)

Để hệ phương trình (I) có nghiệm thì phương trình (II) phải có nghiệm.

Để phương trình (II) có nghiệm ta có hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: (II) có nghiệm duy nhất

⇒4−m2≠0

⇔2−m2+m≠0

⇔2−m≠02+m≠0

⇔m≠2m≠−2

Trường hợp 2: Phương trình (II) có vô số nghiệm

⇒4−m2=02m2−m−6=0

⇔(2−m)(2+m)=02m2−4m+3m−6=0

⇔m=2m=−22mm−2+3m−2=0

⇔m=2m=−2(m−2)(2m+3)=0

⇔m=2m=−2m=2m=−32⇒m=2

Kết hợp hai trường hợp ta được m≠−2 thì hệ phương trình luôn có nghiệm.

Dạng 2: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước.

Phương pháp giải:

Bước 1: Đặt điều kiện để hệ phương trình có nghĩa (nếu có).

Bước 2: Tìm điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bước 3: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.

Bước 4: Thay x; y vào điều kiện đề bài và giải điều kiện.

Bước 5: Kết luận.

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình:

3x+my=4x+y=1 (với m là tham số)

a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm m để phương trình có nghiệm x < 0; y > 0.

Lời giải:

a) Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

⇔31≠m1⇔m≠3

Vậy m≠3 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Với m = 3 thì hệ phương trình vô nghiệm nên hệ này có nghiệm sẽ là nghiệm duy nhất

Theo bài ra ta có:

3x+my=4x+y=1⇔3x+m1−x=41−x=y

⇔3x+m−mx=41−x=y⇔3−mx=4−m1−x=y

⇔x=4−m3−m1−x=y⇔x=4−m3−my=1−4−m3−m

⇔x=4−m3−my=3−m−4−m3−m⇔x=4−m3−my=−13−m

Để y > 0⇔−13−m>0

⇒3−m<0

⇔−m<−3

⇔m>3

Để x < 0⇔4−m3−m<0

Trường hợp 1:

4−m>03−m<0⇔m<4m>3⇒3<m<4

Trường hợp 2:

4−m<03−m>0⇔m>4m<3 (vô lí)

Kết hợp điều kiện x và y ta thấy để y > 0 và x < 0 thì 3 < m < 4.

Ví dụ 2: Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất (x; y) và x; y nguyên.

mx+2y=m+12x+my=2m−1 (m là tham số).

Lời giải:

+ Với m = 0 khi đó hệ trở thành:

0x+2y=0+12x+0y=2.0+1

⇔2y=12x=1⇔x=12y=12 (loại vì không phải nghiệm nguyên)

+ Với m≠0 hệ phương trình có nghiệm duy nhẩt

⇔m2≠2m

⇔m2≠4

⇔m≠±2

Ta có:

mx+2y=m+12x+my=2m−1⇔2y=m+1−mx2x+my=2m−1

⇔y=m+1−mx22x+mm+1−mx2=2m−1

⇔y=m+1−mx24x+m2+m−m2x=4m−2

⇔y=m+1−mx24−m2x=−m2−m+4m−2

⇔y=m+1−mx2x=−m2+3m−24−m2

⇔x=2−mm−12−m2+my=m+1−mx2

⇔x=m−12+my=m+1−m.m−12+m2

⇔x=m−12+my=m+12+m−m2−m2+m2

⇔x=m−12+my=2m+2+m2+m−m2+m2(2+m)

⇔x=m−12+my=4m+22(2+m)⇔x=m−12+my=2m+12+m

Để x nguyên thì m−12+m∈ℤ

Ta có:

m−12+m=m+2−3m+2=m+2m+2−3m+2=1−3m+2

Để m−12+m∈ℤ thì 3m+2∈ℤ⇒3⋮m+2

Hay m+2∈Ư(3)

Ư(3) = ±1;±3

m + 2

-3

-1

1

3

m

-5

-3

-1

1

Để y nguyên thì 2m+12+m∈ℤ

Ta có:

2m+12+m=2m+4−32+m=2m+2m+2−3m+2= 2 - 3m+2

Để m−12+m∈ℤ thì 3m+2∈ℤ (tương tự câu a)

Vậy để hệ phương trình có nghiệm (x; y) nguyên thì m∈−5;−3;−1;1.

Dạng 3: Tìm hệ thức liên hệ giữa các ẩn trong hệ phương trình không phụ thuộc vào tham số m.

Phương pháp giải: Ta thực hiện theo ba bước

Bước 1: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bước 2: Dùng phương pháp cộng đại số hoặc thế làm mất tham số m.

Bước 3: Kết luận

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình sau:

mx+y=−1x+y=−m (m là tham số)

Khi hệ phương trình có nghiệm duy nhất, tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Lời giải:

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔m1≠11⇒m≠1

Ta có:

mx+y=−1 x+y=−m ⇔mx+y=−1 (1)m=−x−y (2)

Thay (2) vào (1) ta được:

x(-x - y) + y = -1

⇔−x2−xy+y+1=0

Vậy hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m là −x2−xy+y+1=0.

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình

x+y=m+42x+3y=4m (m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Lời giải:

x+y=m+4 (1)2x+3y=4m (2)

Từ (1) ta có: m = x + y - 4 thay vào (2) ta được:

2x + 3y = 4(x + y - 4)

⇔2x + 3y = 4x + 4y - 16

⇔4x +4y - 16 - 2x - 3y = 0

⇔2x + y - 16 = 0

Vậy hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m là 2x + y - 16 = 0.

III. Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho hệ phương trình mx+3y=6x+2y=4 (m là tham số). Tìm điều kiện của m để hệ phương trình vô số nghiệm.

Bài 2: Cho hệ phương trình 2mx−5y=−25x−2my=3−2m (m là tham số)

a) Tìm m để hẹ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm m nguyên để nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x; y nguyên.

Bài 3: Cho hệ phương trình mx−y=2m4x−my=m+6 (m là tham số)

a) Giải phương trình khi m = 1.

b) Giải và biện luận hệ phương trình đã cho theo m.

Bài 4: Cho hệ phương trình 2mx+y=2x+2my=4−4m (m là tham số)

a) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

b) Tìm các giá trị nguyên của m sao cho hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x nguyên; y nguyên.

Bài 5: Cho hệ phương trình mx+y=34x+my=6 (m là tham số)

Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhât (x; y) thỏa mãn x > 2; y > 0.

Bài 6: Cho hệ phương trình −2mx+y=5mx+3y=1 (m là tham số)

a) Giải hệ phương trình khi m = 1.

b) Tìm các giá trị của tham số m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn x - y = 2.

Bài 7: Cho hệ phương trình x−my=0mx−y=m+1 (với m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.

Bài 8: Cho hệ phương trình 2x+4y=m+3x−y=m+1 (với m là tham số)

Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m.

Bài 9: Cho hệ phương trình 2mx+4y=3x−2y=m+1 (với m là tham số)

Tìm m để 2x - 3y = 0.

Bài 10: Cho hệ phương trình 2mx+y=28x+my=m+2 (với m là tham số)

a) Giải hệ phương trình khi m = -1.

b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (2; -6).

c) Giải và biện luận hệ phương trình theo m.

d) Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.

e) Tìm m để 4x + 3y = 7

f) Tìm m để x - y > 0.

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình và cách giải bài tập
  • Cách xác định đường tròn và tính chất đối xứng của đường tròn và cách giải
  • Các dạng toán về dây cung của đường tròn và cách giải bài tập
  • Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn và cách giải
  • Các dạng toán về tiếp tuyến của đường tròn và cách giải bài tập
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet