Khảo sát sự biến thiên của hàm số

Chủ nhật - 11/01/2026 02:39

Bài viết hướng dẫn phương pháp khảo sát sự biến thiên của hàm số, tức là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng (nữa khoảng hay đoạn) nào trong tập xác định của hàm số đó, đây là một dạng toán quen thuộc trong chủ đề đại cương về hàm số ở chương trình Đại số 10 chương 2.

A. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ Cho hàm số $f$ xác định trên $K$. • Hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến (tăng) trên $K$ nếu $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow f({{x}_{1}})<f({{x}_{2}}).$ • Hàm số $y=fleft( x right)$ nghịch biến (giảm) trên $K$ nếu $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow f({{x}_{1}})>f({{x}_{2}}).$ Các phương pháp khảo sát sự biến thiên của hàm số: • Cách 1: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $K$. Lấy ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$, đặt $T=f({{x}_{2}})-f({{x}_{1}})$, khi đó: + Hàm số đồng biến trên $K$ $Leftrightarrow T>0$. + Hàm số nghịch biến trên $K$ $Leftrightarrow T<0$. • Cách 2: Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $K$. Lấy ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in K:$ ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$, đặt $T=frac{f({{x}_{2}})-f({{x}_{1}})}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$, khi đó: + Hàm số đồng biến trên $K$ $Leftrightarrow T>0$. + Hàm số nghịch biến trên $K$ $Leftrightarrow T<0$.

B. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Khảo sát sự biến thiên của hàm số sau trên khoảng $left( 1;+infty right).$ a) $y=frac{3}{x-1}.$ b) $y=x+frac{1}{x}.$

a) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{3}{{{x}_{2}}-1}-frac{3}{{{x}_{1}}-1}$ $=frac{3left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} right)}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=-frac{3}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Vì ${{x}_{1}}>1$, ${{x}_{2}}>1$ $Rightarrow frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}<0$ nên hàm số $y=frac{3}{x-1}$ nghịch biến trên khoảng $left( 1;+infty right).$ b) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( {{x}_{2}}+frac{1}{{{x}_{2}}} right)-left( {{x}_{1}}+frac{1}{{{x}_{1}}} right)$ $=left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right)left( 1-frac{1}{{{x}_{1}}{{x}_{2}}} right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=1-frac{1}{{{x}_{1}}{{x}_{2}}}.$ Vì ${{x}_{1}}>1$, ${{x}_{2}}>1$ $Rightarrow frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}>0$ nên hàm số $y=x+frac{1}{x}$ đồng biến trên khoảng $left( 1;+infty right).$

Ví dụ 2. Cho hàm số $y={{x}^{2}}-4.$ a) Khảo sát sự biến thiên của hàm số trên $left( -infty ;0 right)$ và trên $left( 0;+infty right).$ b) Lập bảng biến thiên của hàm số trên $left[ -1;3 right]$, từ đó xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên $left[ -1;3 right].$

Tập xác định của hàm số: $D=R.$ a) $forall {{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}<{{x}_{2}}$ $Rightarrow {{x}_{2}}-{{x}_{1}}>0.$ Ta có $T=fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( x_{2}^{2}-4 right)-left( x_{1}^{2}-4 right)$ $=x_{2}^{2}-x_{1}^{2}$ $=left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right).left( {{x}_{1}}+{{x}_{2}} right).$ Nếu ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;0 right)$ $Rightarrow T<0$. Vậy hàm số $y=fleft( x right)$ nghịch biến trên $left( -infty ;0 right).$ Nếu ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 0;+infty right)$ $Rightarrow T>0$. Vậy hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến trên $left( 0;+infty right).$ b) Bảng biến thiên của hàm số $y={{x}^{2}}-4$ trên $left[ -1;3 right]:$

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: $mathop {max}limits_{left[ { - 1;3} right]} y = 5$ khi và chỉ khi $x=3$, $mathop {min }limits_{left[ { - 1;3} right]} y = - 4$ khi và chỉ khi $x=0.$ [ads] Ví dụ 3. Khảo sát sự biến thiên của hàm số $y=sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}$ trên tập xác định của nó. Áp dụng giải phương trình: a) $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3.$ b) $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=sqrt{4{{x}^{2}}+9}+x.$

Điều kiện xác định: $left{ begin{matrix} 4x+5ge 0 x-1ge 0 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} xge -frac{5}{4} xge 1 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow xge 1.$ Suy ra tập xác định của hàm số: $text{D}=left[ 1;+infty right).$ Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left[ 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x_2}} right) - fleft( {{x_1}} right)$ $ = sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {{x_2} - 1} $ $ - sqrt {4{x_1} + 5} - sqrt {{x_1} - 1} $ $ = frac{{4left( {{x_2} - {x_1}} right)}}{{sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {4{x_1} + 5} }}$ $ + frac{{{x_2} - {x_1}}}{{sqrt {{x_2} - 1} + sqrt {{x_1} - 1} }}$ $ = left( {{x_2} - {x_1}} right)$$left( {frac{4}{{sqrt {4{x_2} + 5} + sqrt {4{x_1} + 5} }} + frac{1}{{sqrt {{x_2} - 1} + sqrt {{x_1} - 1} }}} right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{4}{sqrt{4{{x}_{2}}+5}+sqrt{4{{x}_{1}}+5}}$ $+frac{1}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}>0.$ Nên hàm số $y=sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}$ đồng biến trên khoảng $left[ 1;+infty right).$ a) Vì hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right)$ nên: + Nếu $x>1$ $Rightarrow fleft( x right)>fleft( 1 right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}>3$, suy ra phương trình $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3$ vô nghiệm. + Nếu $x<1$ $Rightarrow fleft( x right)<fleft( 1 right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}<3$, suy ra phương trình $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=3$ vô nghiệm. + Với $x=1$ dễ thấy nó là nghiệm của phương trình đã cho. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=1.$ b) Điều kiện xác định: $xge 1.$ Đặt ${{x}^{2}}+1=t$, $tge 1$ $Rightarrow {{x}^{2}}=t-1$ phương trình trở thành: $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}=sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$ $Leftrightarrow fleft( x right)=fleft( t right).$ + Nếu $x>t$ $Rightarrow fleft( x right)>fleft( t right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}>sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$, suy ra phương trình đã cho vô nghiệm. + Nếu $x<t$ $Rightarrow fleft( x right)<fleft( t right)$ hay $sqrt{4x+5}+sqrt{x-1}<sqrt{4t+5}+sqrt{t-1}$, suy ra phương trình đã cho vô nghiệm. Vậy $fleft( x right)=fleft( t right)$ $Leftrightarrow x=t$ hay ${{x}^{2}}+1=x$ $Leftrightarrow {{x}^{2}}-x+1=0$ (vô nghiệm). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Nhận xét: + Hàm số $y=fleft( x right)$ đồng biến (hoặc nghịch biến) thì phương trình $fleft( x right)=0$ có tối đa một nghiệm. + Nếu hàm số $y=f(x)$ đồng biến (nghịch biến) trên $D$ thì $f(x)>f(y)$ $Leftrightarrow x>y$ $(x<y)$ và $f(x)=f(y)$ $Leftrightarrow x=y$ $forall x,yin D$. Tính chất này được sử dụng nhiều trong các bài toán đại số như giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình và các bài toán cực trị.

C. BÀI TẬP RÈN LUYỆN 1. Đề bài Bài toán 1. Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau: a) $y=4-3x.$ b) $y={{x}^{2}}+4x-5.$ c) $y=frac{2}{x-2}$ trên $left( -infty ;2 right)$ và trên $left( 2;+infty right).$ d) $y=frac{x}{x-1}$ trên $left( -infty ;1 right).$

Bài toán 2. Chứng minh rằng hàm số $y={{x}^{3}}+x$ đồng biến trên $mathbb{R}.$ Áp dụng giải phương trình sau ${{x}^{3}}-x=sqrt[3]{2x+1}+1.$

Bài toán 3. Cho hàm số $y=sqrt{x-1}+{{x}^{2}}-2x.$ a) Khảo sát sự biến thiên của hàm số đã cho trên $left[ 1;+infty right).$ b) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $left[ 2;5 right].$

2. Hướng dẫn giải và đáp số Bài toán 1. a) Hàm số đồng biến trên $left( -infty ;frac{4}{3} right)$ và nghịch biến trên khoảng $left( frac{4}{3};+infty right).$ b) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $K=frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{left( x_{2}^{2}+4{{x}_{2}}-5 right)-left( x_{1}^{2}+4{{x}_{1}}-5 right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $={{x}_{1}}+{{x}_{2}}+4.$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;-2 right)$ $Rightarrow K<0$, suy ra hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;-2 right).$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -2;+infty right)$ $Rightarrow K>0$, suy ra hàm số đồng biến trên $left( -2;+infty right).$ c) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{2}{{{x}_{2}}-2}-frac{2}{{{x}_{1}}-2}$ $=frac{2left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} right)}{left( {{x}_{2}}-2 right)left( {{x}_{1}}-2 right)}$ $Rightarrow K=-frac{2}{left( {{x}_{2}}-2 right)left( {{x}_{1}}-2 right)}.$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;2 right)$ $Rightarrow K<0$, do đó hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;2 right).$ + Với ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( 2;+infty right)$ $Rightarrow K<0$, do đó hàm số nghịch biến trên $left( 2;+infty right).$ d) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left( -infty ;1 right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=frac{{{x}_{2}}}{{{x}_{2}}-1}-frac{{{x}_{1}}}{{{x}_{1}}-1}$ $=frac{{{x}_{1}}-{{x}_{2}}}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}.$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{-1}{left( {{x}_{2}}-1 right)left( {{x}_{1}}-1 right)}<0.$ Vậy hàm số nghịch biến trên $left( -infty ;-1 right).$

Bài toán 2. Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in mathbb{R}$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{left( x_{2}^{3}+{{x}_{2}} right)-left( x_{1}^{3}+{{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=x_{2}^{2}+x_{1}^{2}+{{x}_{2}}{{x}_{1}}+1>0.$ Suy ra hàm số đã cho đồng biến trên $mathbb{R}.$ Ta có ${{x}^{3}}-x=sqrt[3]{2x+1}+1$ $Leftrightarrow {{x}^{3}}+x=2x+1+sqrt[3]{2x+1}.$ Đặt $sqrt[3]{2x+1}=y$, phương trình trở thành ${{x}^{3}}+x={{y}^{3}}+y.$ Do hàm số $fleft( x right)={{x}^{3}}+x$ đồng biến trên $mathbb{R}$ nên: $x=y$ $Rightarrow sqrt[3]{2x+1}=x$ $Leftrightarrow {{x}^{3}}-2x-1=0$ $Leftrightarrow left[ begin{matrix} x=-1 x=frac{1pm sqrt{5}}{2} end{matrix} right.$

Bài toán 3. a) Với mọi ${{x}_{1}}$, ${{x}_{2}}in left[ 1;+infty right)$, ${{x}_{1}}ne {{x}_{2}}$ ta có: $fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)$ $=left( sqrt{{{x}_{2}}-1}+x_{2}^{2}-2{{x}_{2}} right)$ $-left( sqrt{{{x}_{1}}-1}+x_{1}^{2}-2{{x}_{1}} right)$ $=frac{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}$ $+left( {{x}_{2}}-{{x}_{1}} right)left( {{x}_{2}}+{{x}_{1}}-2 right).$ Suy ra $frac{fleft( {{x}_{2}} right)-fleft( {{x}_{1}} right)}{{{x}_{2}}-{{x}_{1}}}$ $=frac{1}{sqrt{{{x}_{2}}-1}+sqrt{{{x}_{1}}-1}}+{{x}_{2}}+{{x}_{1}}-2>0.$ Do đó hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right).$ b) Hàm số đã cho đồng biến trên $left[ 1;+infty right)$ nên nó đồng biến trên $left[ 2;5 right].$ Vậy $underset{left[ 2;5 right]}{mathop{max y}} =yleft( 5 right)=17$ $Leftrightarrow x=5$, $underset{left[ 2;5 right]}{mathop{min y}} =yleft( 2 right)=1$ $Leftrightarrow x=2.$


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Xoilac Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 99OK MB66 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88