Tóm tắt Lý thuyết Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (hay, chi tiết)
Với tổng hợp lý thuyết Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 hay nhất, chi tiết bám sát sách giáo khoa Toán 10 Tập 2 sẽ giúp học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 10 Tập 2.
Tóm tắt Lý thuyết Toán 10 Chân trời sáng tạo Học kì 2 (hay, chi tiết)
(199k) Xem Khóa học Toán 10 CTST
(199k) Xem Khóa học Toán 10 CTST
Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10)
Lý thuyết Dấu của tam thức bậc hai
1. Tam thức bậc hai
- Đa thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c với a, b, c là các hệ số, a ≠ 0 và x là biến số được gọi là tam thức bậc hai.
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Khi thay x bằng giá trị x0 vào f(x), ta được gọi là giá trị của tam thức bậc hai tại x0.
• Nếu f(x0) > 0 thì ta nói f(x) dương tại x0.
• Nếu f(x0) < 0 thì ta nói f(x) âm tại x0.
• Nếu f(x) dương (âm) tại mọi điểm x thuộc một khoảng hoặc một đoạn thì ta nói f(x) dương (âm) trên khoảng hoặc đoạn đó.
Ví dụ: Biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai? Nếu là tam thức bậc hai, hãy xét dấu của nó tại x = 3.
a) f(x) = x2 + 2x4 - 2;
b) f(x) = -x2 + 2x - 3;
c) f(x) = 3x2 - 5 x.
Hướng dẫn giải
a) Biểu thức f(x) = x2 + 2x4 - 2 không phải là tam thức bậc hai vì có chứa x4.
b) Biểu thức f(x) = -x2 + 2x - 3 là tam thức bậc hai với a = -1, b = 2 và c = -3.
Khi x = 3 ta có:
f(3) = -32 + 2.3 - 3 = = -9 + 6 - 3 = -6 < 0.
Do đó f(x) âm tại x = 3.
c) Biểu thức f(x) = 3x2 - 5x là tam thức bậc hai với a = 3, b = - 5 và c = 0.
Khi x = 3 ta có:
f(3) = 3.32 - 5.3 = 27 - 35 > 0
Do đó f(x) dương tại x = 3.
- Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Khi đó:
• Nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c là nghiệm của f(x).
• Biểu thức ∆ = b2 - 4ac và Δ'=b22−ac lần lượt là biệt thức và biệt thức rút gọn của f(x).
Ví dụ: Tìm biệt thức (hoặc biệt thức thu gọn) và nghiệm (nếu có) của các tam thức bậc hai sau:
a) f(x) = x2 + 2x - 5;
b) f(x) = -3x2 + 18x - 27;
c) f(x) = x + x2 + 1.
Hướng dẫn giải
a) f(x) = x2 + 2x - 5 có ∆' = 12 - 1.(-5) = 6 > 0.
Do đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
x1=−1+6 và x2=−1−6
Vậy tam thức bậc hai đã cho có hai nghiệm là và
b) f(x) = -3x2 + 18x - 27
f(x) có ∆' = 92 - (‒3).(-27) = 0
Do đó f(x) có nghiệm kép là x=−9−3=3
Vậy tam thức bậc hai đã cho có nghiệm là x = 3.
c) f(x) = x + x2 + 1 = x2 + x + 1.
f(x) có ∆ = 12 - 4.1.1 = -3 < 0.
Do đó f(x) vô nghiệm.
Vậy tam thức bậc hai đã cho vô nghiệm.
2. Định lí về dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0).
+ Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị x.
+ Nếu ∆ = 0 và x0=−b2a là nghiệm kép của f(x) thì f(x) cùng dấu với a với mọi x khác x0.
+ Nếu ∆ > 0 và x1, x2 là hai nghiệm của f(x) (x1 < x2) thì:
• f(x) trái dấu với a với mọi x trong khoảng (x1; x2);
• f(x) cùng dấu với a với mọi x thuộc hai khoảng (-∞; x1), (x2; +∞).
Chú ý:
+ Để xét dấu tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tính và xác định dấu của biệt thức ∆;
Bước 2: Xác định nghiệm của f(x) (nếu có);
Bước 3: Xác định dấu của hệ số a;
Bước 4: Xác định dấu của f(x).
+ Khi xét dấu của tam thức bậc hai, ta có thể dùng biệt thức thu gọn ∆' thay cho biệt thức ∆.
Ví dụ: Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:
a) f(x) = 3x2 + 6x - 9;
b) f(x) = -2x2 + 8x + 10;
c) f(x) = 4x2 + 8x + 4;
d) f(x) = -3x2 + 2x - 1.
Hướng dẫn giải
a) f(x) = 3x2 + 6x - 9
f(x) có a = 3 > 0 và ∆' = 32 - 3.(-9) = 36 > 0.
Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
x1=−3+363=1 và x2=−3−363=−3
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
Vậy, f(x) dương trong khoảng (-∞; -3) và (1; +∞);
f(x) âm trong khoảng (-3; 1).
b) f(x) = -2x2 + 8x + 10
f(x) có a = -2 < 0 và ∆' = 42 - (-2).10 = 36 > 0.
Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
x1=−4+36−2=−1 và x2=−4−36−2=5
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
Vậy, f(x) âm trong khoảng (-∞; -1) và (5; +∞);
f(x) dương trong khoảng (-1; 5).
c) f(x) = 4x2 + 8x + 4
f(x) có a = 4 > 0 và ∆' = 42 - 4.4 = 0.
Khi đó f(x) có nghiệm kép là x=−44=−1
Vậy, f(x) dương với mọi x ≠ -1.
d) f(x) = -3x2 + 2x - 1.
f(x) có a = -3 < 0 và ∆' = 12 - (-3).(-1) = -2 < 0.
Vậy f(x) âm với mọi x ∈ ℝ.
Bài tập Dấu của tam thức bậc hai
Bài 1. Cho các đa thức sau, những đa thức nào là tam thức bậc hai? Nếu là tam thức bậc hai hãy xét dấu của tam thức bậc hai đó.
a) fx=2x2−2+1x+1;
b) f(x) = x3 - x2 + 1;
c) f(x) = -2x2 - 2x - 5;
d) fx=3x2−x3+1−3x4;
e) f(x) = -x2 + 4x - 3.
Hướng dẫn giải
a) fx=2x2−2+1x+1;
f(x) là tam thức bậc hai có
Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
Vậy, f(x) dương trong khoảng −∞;22 và (1; +∞);
f(x) âm trong khoảng 22;1.
b) f(x) = x3 - x2 + 1
f(x) không phải là tam thức bậc hai vì có chứa x3.
c) f(x) = -2x2 - 2x - 5
f(x) là tam thức bậc hai có a = -2 < 0, b = -2, c = -5.
Ta có ∆' = (-1)2 - (-2).(-5) = -9 < 0.
Vậy f(x) luôn âm với mọi x ∈ ℝ.
d) fx=3x2−x3+1−3x4
f(x) không phải là tam thức bậc hai vì có chứa x4 và x3.
e) f(x) = -x2 + 4x - 3
f(x) là tam thức bậc hai có a = -1 < 0, b = 4, c = -3.
Ta có: ∆' = 22 - (-1).(-3) = 1 > 0
Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
x1=−2+1−1=1 và x2=−2−1−1=3
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
Vậy, f(x) âm trong khoảng (-∞; 1) và (3; +∞);
f(x) dương trong khoảng (1; 3).
Bài 2. Dựa vào đồ thị của các hàm số bậc hai sau đây, hãy lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai tương ứng.
a) f(x) = x2 - x + 2
b) f(x) = -3x2 - 2x + 1
c) f(x) = x2 + 4x - 5
d) fx=−2x2−42x−4
Hướng dẫn giải
a) f(x) = x2 - x + 2
Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số f(x) nằm hoàn toàn ở trên (không cắt) trục hoành.
Do đó f(x) vô nghiệm và f(x) > 0 với mọi x.
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
b) f(x) = -3x2 - 2x + 1
Quan sát hình vẽ ta thấy:
• Với x trong khoảng (-∞; -1) và 13;+∞ ta thấy đồ thị nằm bên dưới trục hoành
=> f(x) < 0 trong khoảng (-∞; -1) và 13;+∞.
• Với x trong khoảng 1;13 ta thấy đồ thị nằm bên trên trục hoành
=> f(x) > 0 trong khoảng 1;13.
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
c) f(x) = x2 + 4x - 5
Quan sát hình vẽ ta thấy:
• Với x trong khoảng (-∞; -5) và (1; +∞) ta thấy đồ thị nằm bên trên trục hoành
=> f(x) > 0 trong khoảng (-∞; -5) và (1; +∞).
• Với x trong khoảng (-5; 1) ta thấy đồ thị nằm bên dưới trục hoành
=> f(x) < 0 trong khoảng (-5; 1).
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
d) fx=−2x2−42x−4
Quan sát hình vẽ ta thấy:
• Với x trong khoảng −∞;−2 và −2;+∞ ta thấy đồ thị nằm bên dưới trục hoành
=> f(x) < 0 trong khoảng −∞;−2 và −2;+∞.
Ta có bảng xét dấu của f(x) như sau:
Bài 3. Tổng chi phí để sản xuất x sản phẩm được cho bởi biểu thức x2 + 202x + 12 500 (nghìn đồng); giá bán của một sản phẩm là 500 nghìn đồng. Số sản phẩm sản xuất phải trong khoảng nào thì bị lỗ, trong khoảng nào thì có lãi?
Hướng dẫn giải
Vì giá bán một sản phẩm là 500 nghìn đồng nên với x sản phẩm thì có doanh thu là 500x (nghìn đồng).
Do tổng chi phí để sản xuất ra x sản phầm là x2 + 202x + 12 500 (nghìn đồng) nên lợi nhuận thu về từ x sản phẩm là:
500x - (x2 + 202x + 12 500)
= - x2 + 298x - 12 500.
Đặt f(x) = -x2 + 298x - 12 500.
Ta có: ∆' = 1492 - (-1)(-12 500) = 9 701 > 0.
Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là:
x1=−149+9701−1≈50,5 và x2=−149−9701−1≈247,5.
Mặt khác a = -1 < 0 nên ta có bảng xét dấu sau:
Từ bảng xét dấu ta thấy f(x) > 0 khi x trong khoảng (50,5; 247,5);
f(x) < 0 khi x trong khoảng (-∞; 50,5) và (247,5; +∞).
Mặt khác, vì x là số sản phẩm nên x nguyên dương.
Do đó:
• Bị lỗ khi số sản phẩm sản xuất từ 0 đến 50 sản phẩm hoặc không nhỏ hơn 248 sản phẩm.
• Để có lãi thì số sản phẩm sản xuất phải từ 51 đến 247 sản phẩm.
Bài 4. Tìm giá trị của m để:
a) f(x) = -2x2 + (m - 2)x - m + 4 không dương với mọi x ∈ ℝ;
b) f(x) = x2 - (m + 2)x + 8m + 1 > 0 với mọi x ∈ ℝ;
c) f(x) = mx2 - mx + m + 3 < 0 với mọi x.
Hướng dẫn giải
a) f(x) = -2x2 + (m - 2)x - m + 4 là tam thức bậc hai có a = -2 < 0
Do đó f(x) không dương với mọi x ∈ ℝ tức là f(x) ≤ 0, ∀x ∈ ℝ
<=> ∆ ≤ 0
Mà ∆ = (m - 2)2 - 4.(-2).(-m + 4)
= m2 - 4m + 4 - 8m + 32
= m2 - 12m + 36
= (m - 6)2 ≥ 0, ∀m.
Khi đó ∆ ≤ 0 <=> (m - 6)2 ≤ 0
<=> m - 6 = 0 <=> m = 6.
Vậy với m = 6 thì f(x) không dương với mọi x ∈ ℝ.
b) f(x) = x2 - (m + 2)x + 8m + 1 > 0 là tam thức bậc hai có a = 1 > 0.
Do đó f(x) > 0, ∀x ∈ ℝ <=> ∆ < 0
Mà ∆ = [-(m + 2)]2 - 4.(8m + 1)
= m2 + 4m + 4 - 32m - 4
= m2 - 28m
Khi đó ∆ < 0 <=> m2 - 28m < 0
<=> m(m - 28) < 0
<=> 0 < m < 28
Vậy với 0 < m < 28 thì f(x) > 0, ∀x ∈ ℝ.
c) f(x) = mx2 - mx + m + 3 có a = m.
• Với m = 0 ta có f(x) = 3 > 0 nên không thoả mãn f(x) < 0.
=> với m = 0 không thoả mãn.
• Với m ≠ 0, f(x) là tam thức bậc hai
Có ∆ = (- m)2 - 4.m.(m + 3)
= m2 - 4m2 - 12m
= - 3m2 - 12
Khi đó f(x) < 0 với mọi x <=> ⇔a<0Δ<0
⇔m<0−3m2−12m<0 ⇔m<0−3mm+4<0 (*)
Vì m < 0 nên -3m > 0
Do đó (*) <=> m + 4 < 0 <=> m < -4.
Kết hợp điều kiện m ≠ 0 ta có: m < -4.
Vậy với m ∈ (-∞; -4) thì f(x) < 0 với mọi x.
................................
................................
................................
(199k) Xem Khóa học Toán 10 CTST
Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)






