Tổng Hợp Các Dạng Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp

Thứ sáu - 09/01/2026 08:19

Tổng Hợp Các Dạng Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp

Tổng Hợp Các Dạng Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp

1. Phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác sinx và cosx

Phương trình bậc nhất với một số hàm số lượng giác có dạng phương trình như sau:

at+b=0

Trong đó:

+ a,b: hằng số (a≠0)

+ t: một trong các hàm số lượng giác

Phương trình lượng giác dạng:

asinx+bcosx=c

Trong đó: có a,b,c cùng thuộc R, $a^{2}+b^{2}neq 0$ là phương trình bậc nhất với sin⁡x và cos⁡x.

Ta xét:

+ Nếu $a^{2}+b^{2}< c^{2}$ thì phương trình vô nghiệm.

+ Nếu $a^{2}+b^{2}geqslant c^{2}$, để tìm nghiệm của phương trình ta thực hiện tiếp các bước sau.

Với phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác sinx và cosx, ta xét phương trình asinx+bcosx=c

Lúc này:

+ Ta chia 2 vế của phương trình cho $sqrt{a^{2}+b^{2}}$

+ Gọi $alpha$ là góc lượng giác được tạo ra bởi chiều dương của trục hoành với vectơ $vec{OM}=(a,b)$, phương trình trở thành:

$sin(x+alpha )=frac{c}{sqrt{a^{2}+b^{2}}}$ (1)

Điều kiện phương trình có nghiệm:

$left | frac{c}{sqrt{a^{2}+b^{2}}} right |leqslant 1 Rightarrow left | c right |leqslant sqrt{a^{2}+b^{2}} Rightarrow c^{2}leqslant a^{2}+b^{2}$

Suy ra được điều kiện để phương trình asinx +bcosx = c có nghiệm

Công thức đặc biệt:

• sin⁡x+cos⁡x=0

⇔x= -π4+kπ (k∈Z).

• sin⁡x-cos⁡x=0

⇔x=π4+kπ

Ví dụ: Hãy giải phương trình sau: (1+$sqrt{3}$)sinx + (1-$sqrt{3}$)cosx=2

Giải:

Giải phương trình lượng giác thường gặp lớp 11

2. Phương trình bậc hai một số hàm lượng giác

Dạng 1: $asin^{2}x+bsinx+c$ (a≠0;a,b,c∈R)

Phương pháp giải:

Đặt:

  • t=sin⁡x, với điều kiện |t|≤1, sau đó đưa phương trình $asin^{2}x+bsinx+c$ về phương trình bậc hai theo t.
  • Giải phương trình tìm ra t, chú ý kết hợp điều kiện của t rồi tìm x.

Dạng 2: $acos^{2}x+bcosx+c$, (a≠0; a,b,c∈R).

Phương pháp giải: Đặt t=cos⁡x, điều kiện |t|≤1

  • Đưa phương trình $acos^{2}x+bcosx+c$ về phương trình bậc hai theo t.
  • Giải phương trình ra tìm t, chú ý kết hợp điều kiện của t rồi tìm x.

Dạng 3: $atan^{2}x+btanx+c$ (a≠0; a,b,c∈R).

Phương pháp giải: Điều kiện cos⁡x≠0

⇔x≠π2+kπ (k∈Z).

  • Đặt t=tan⁡x (t∈R), đưa phương trình $atan^{2}x+btanx+c$ về phương trình bậc hai theo t. Chú ý rằng khi tìm được nghiệm x cần thử lại vào điều kiện xem có thoả mãn hay không.

Dạng 4: $acot^{2}x+bcotx+c$ (a≠0; a,b,c∈R).

Phương pháp giải: Điều kiện sin⁡x≠0 ⇔x≠kπ (k∈Z).

  • Đặt t=cot⁡x (t∈R), ta đưa phương trình $acot^{2}x+bcotx+c$ về phương trình bậc hai theo ẩn t

  • Giải ra t rồi tìm x, chú ý khi tìm được nghiệm cần thử lại vào điều kiện xem có thoả mãn hay không.

Ví dụ: Hãy giải phương trình $2cos^{2}x-3cosx+1$

Giải:

Đăng ký ngay khóa học DUO 11 để được các thầy cô ôn tập kiến thức và xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT môn Toán ngay từ bây giờ

3. Phương trình lượng giác thuần bậc hai đối với sinx và cosx

Phương trình thuần nhất bậc hai với sin⁡x và cos⁡x là phương trình có dạng: $asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=d$, trong đó có: a,b,c,d cùng thuộc R.

Phương pháp giải:

Ta chia từng vế của phương trình cho một trong ba $sin^{2}x$, $cos^{2}x$ hoặc sin⁡x.cos⁡x. Ví dụ nếu ta chia cho $cos^{2}x$ ta làm theo các bước sau:

  • Cho: cos⁡x=0 ⇔x=2 + kπ (k∈Z) xem nó có phải là nghiệm của phương trình $asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=d$ không?

  • Với cos⁡x≠0, chia cả hai vế cho $cos^{2}x$, lúc này phương trình $asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=d$ trở thành: $atan^{2}x+btanx+c=d(1+tan2x)$

⇔ $(a-d)tan^{2}x+btanx+c-d=0$.

Ta xét thấy, phương trình có dạng bậc hai theo tan.

Ví dụ: Hãy giải phương trình $2sqrt{3}cos^{2}x+6sinxcosx=3+sqrt{3}$

Một số phương trình lượng giác thường gặp

4. Phương trình đối xứng với sinx và cosx

Phương trình đối xứng với sin⁡x và cos⁡x là phương trình dạng a(sin⁡x+cos⁡x)+bsin⁡xcos⁡x+c=0, với a,b,c thuộc R.

Phương pháp giải:

Do: $(sinx+cosx)^{2}$

= 1+2sin⁡x.cos⁡x nên ta đặt:

t=sin⁡x+cos⁡x= $sqrt{2}sin(x+frac{pi }{4}) = 2cosz(frac{pi }{4}-x)$

Điều kiện |t|≤2.

Nên sin⁡x.cos⁡x = $frac{t^{2}-1}{2}$ và phương trình a(sin⁡x+cos⁡x)+bsin⁡xcos⁡x+c=0 được viết lại là $bt^{2}+2at-(b+2c)=0$

Ví dụ: Giải pt sin⁡x+cos⁡x-2sin⁡x.cos⁡x+1=0

Giải:

Giải phương trình lượng giác thường gặp lớp 11

Đăng ký ngay để được các thầy cô ôn tập kiến thức và xây dựng lộ trình ôn thi Toán THPT sớm đạt 9+

5. Phương trình lượng giác dạng thuận nghịch

Ta có dạng phương trình thuận nghịch là:

$A(f^{2}(x)+frac{k^{2}}{f^{2}(x)})+B(f(x)+frac{k}{f(x)})+C=0$ (1)

Hoặc $A(a^{2}tan^{2}x+b^{2}cot^{2}x)+B(atanx+bcotx)+C=0$ (2)

Giải:

  • Đối với (1): Đặt t=f(x) + $frac{k}{f(x)}$

  • Đối với (2): Đặt t=a tanx + b cotx

Ví dụ: Giải phương trình $frac{3}{cos^{2}x}+3cot^{2}x+4(tanx+cotx)-1=0$

Giải:

6. Phương trình đẳng cấp bậc hai đối với sinx và cosx

Phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với sinx và cosx là phương trình có dạng:

$asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=d$

Trong đó: x là một ẩn số

a,b,c,d là hệ số

Giải:

  • Trường hợp 1: a=d

Lúc này phương trình có dạng:

$asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=a$

$Leftrightarrow asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}=asin^{2}x+acos^{2}x$

$Leftrightarrow bsinx.cosx+(c-a)cos^{2}x=0$

$Leftrightarrow cosxleft [ bsinx+(c-a)cosx right ]=0$

$Leftrightarrow cosx=0$ hoặc $[ bsinx+(c-a)cosx right ]=0$

Trường hợp 2: $aneq d$

$Leftrightarrow asin^{2}x+bsinx.cosx+ccos^{2}x=dsin^{2}x+dcos^{2}x$

$Leftrightarrow (a-d)sin^{2}x+bsinxcosx+(c-d)cos^{2}x=0$

Có thể thấy cosx=0 không phải là nghiệm phương trình, ta chia cả 2 vế cho cos^{2}x ta được:

$(a-d)tan^{2}x+btanx+c-d=0$

Ví dụ: Giải phương trình: $6sin^{2}x+14sinxcosx-4(1+cos2x)=6$

Giải:

PT $Leftrightarrow 3(1-cos2x)+7 sin2x-4(1+cos2x)=6$ $Leftrightarrow 7sin2x-7cos2x=7$ $Leftrightarrow sin2x-cos2x=1$ $Leftrightarrow sin(2x-frac{pi }{4})=frac{1}{sqrt{2}}$ $Leftrightarrow x=frac{pi }{4}+kpi$ hoặc $x=frac{pi }{2}+kpi$

Tham khảo ngay một số dạng bài tập về lượng giác được các thầy cô VUIHOC tổng hợp

Bài viết trên đã tổng hợp lý thuyết cũng như các dạng toán về phương trình lượng giác thường gặp. Hy vọng rằng các em sẽ tiếp thu bài học dễ dàng hơn và giải bài tập thật thành thạo. Truy cập ngay nền tảng học online Vuihoc.vn để để ôn tập nhiều hơn về các dạng bài tập khác thuộc chương trình Toán 11! Chúc các bạn ôn tập hiệu quả.

Tham khảo thêm:

Bộ Sách Thần Tốc Luyện Đề Toán - Lý - Hóa THPT Có Giải Chi Tiết

>> Bài viết tham khảo thêm:

  • Công thức lượng giác

  • Hàm số lượng giác

  • Lý thuyết về quy tắc đếm


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 RR99 RR99 fun88 เข้าระบบ Fun88 nhà cái uy tín kèo nhà cái 5 TOPCLUB NK88 xem bóng đá RR99 88xx Hay88 s8 win678 x88 79king ssc88 Cm88 Cm88 https://kubetics.com CM88 trực tiếp bóng đá xoilac https://open88s.com/ MAX88 C168 game bài https://keonhacai55.biz/ Ok365 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Luck8 Sv388 https://xin88.global/ Xoilac Kèo bóng đá Socolive TV Link nbet KJC XX88 Socolive 78WIN KJC ok9 789bet OK9 COM okvip okvip new888 xoso66 Vin777 king88 king88 88VV Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://hz88.za.com https://rs88.in.net https://tt8811.net https://789pai.com https://nk88.eu.com https://win678.de.com https://kl999.net https://e8kbet.net/ OPEN88 COM https://mmoo.com.de go88 Go99 68vip c168 com five88 ggwin oxbet one88 xo88 33WIN FIVE886 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 fo88 86bet ok9 red88 KJC kèo nhà cái 5 ok9 zowin