Tổng hợp kiến thức về định lý viet trong Toán lớp 9

Định lý Viet ( Hệ thức Viet)

Định lý Viet là công thức thể hiện mối quan hệ giữa các nghiệm của phương trình đa thức trong trường số phức và các hệ số do nhà toán học Pháp François Viète tìm ra. Viète được phiên âm theo tiếng Việt là Vi-ét.
Định lý Viet thuận
Định lý Viet: Nếu phương trình bậc hai $a x^2+b x+c=0(a neq 0)$ có hai nghiệm
$mathrm{x}_1, mathrm{x}_2$ (phân biệt hoặc trùng nhau) thì tổng các nghiệm $S=-frac{b}{a}$ và tích các nghiệm $P=frac{c}{a}$.
Định lý Viet đảo
Nếu có 2 số $x_1, x_2$ thoả mãn $left{begin{array}{l}x_1+x_2=S x_1, x_2=Pend{array}right.$ thì chúng là nghiệm số của phương trình: $mathrm{t}^2-mathrm{st}+mathrm{p}=0$
(Điều kiện $exists 2$ số $x_1, x_2$ là $S^2-4 mathrm{P} geq 0$ )
Chú ý: Trước khi áp dụng hệ thức Viet cần tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm
Các dạng bài tập hệ thức Viet

Dạng 1. Tìm tham số m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước
Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.
Bước 2: Tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo định lý Viet.
Bước 3: Sử dụng hệ thức Viet, kết hợp biến đổi đẳng thức, bất đẳng thức để tìm tham số.
Bước 4: Đối chiếu điều kiện và kết luận.
Dạng 2: Tìm tham số và tìm nghiệm còn lại khi biết trước một nghiệm $x_0$ của phương trình
Bước 1: Thay giá trị $x_0$ vào phương trình để tìm tham số.
Bước 2: Thay giá trị của tham số hệ thức Vi-ét để tìm nghiệm còn lại.
Bước 3:Kết luận.
Dạng 3: Khi phương trình bậc hai có nghiệm, tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào tham số
Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.
Bước 2: Tính tổng S và tích P của hai nghiệm theo định lý Viet.
Bước 3: Tính m theo S và P.
Bước 4: Khử m và tìm ra hệ thức.
Bước 5: Kết luận.
Dạng 4. Áp dụng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai
Cho phương trình bậc hai $a x^2+b x+c=0(a neq 0)$.
+) Nếu $mathrm{a}+mathrm{b}+mathrm{c}=0$ thì phương trình có nghiệm $mathrm{x}_1=1$ và $mathrm{x}_2=frac{c}{a}$.
+) Nếu $mathrm{a}-mathrm{b}+mathrm{c}=0$ thì phương trình có nghiệm $mathrm{x}_1=-1$ và $mathrm{x}_2=-frac{c}{a}$.
Dạng 5. Tìm hai số khi biết tổng và tích
Nếu hai số $u$ và $v$ có tổng $u+v=S$ và tích $u cdot v=P$ thì hai số đó là nghiệm của phương trình $x^2-S x+P=0$.
Điều kiện để có u và v là $mathrm{S}^2-4 mathrm{P} geq 0$.
Bài tập hệ thức Vi-ét
Để nắm rõ kiến thức cơ bản trên thì phải luyện tập thường xuyên với các dạng bài tập. Dưới đây là các dạng cơ bản và nâng cao mà bạn có thể tham khảo.
Bài tập cơ bản
Bài 1: Cho phương trình x2 + 5x − 6 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 . Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức x12 + x22 .
Lời giải
Xét phương trình x2 + 5x − 6 có a = 1, b = 5, c = -6
Có a.c < 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Do phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 nên ta áp dụng hệ thức Vi-ét, có:
x1+x2=−b/a=−5/1=−5x1.x2=c/a=−6/1=−6
Mặt khác, ta có:
x12 + x22 = x12 + 2 x1 x2 + x22 − 2 x1 x2 = ( x12 + 2 x1 x2 + x22 ) − 2 x1 x2 = ( x1 + x2 )2 − 2 x1 x2 = ( − 5 )2 − 2. ( − 6 ) = 37
Bài 2: Cho phương trình x2 + 7 x − 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 . Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức 1x1+1x2.
Lời giải
Xét phương trình x2+7x−4=0 có a = 1, b = 7, c = -4
Do a.c < 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Do phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 nên ta áp dụng hệ thức Vi-ét, có:
x1+x2=−ba=−71=−7x1.x2=ca=−41=−4
Mặt khác, ta có:
1x1+1x2
=x2x1x2+x1x1x2
=x2+x1x1x2
=−7−4=74
Bài tập nâng cao
Bài 3: Cho phương trình x2+5mx−4=0. Tìm m để x1,x2 là nghiệm của phương trình và thỏa mãn: x12+x22+6x1x2=9.
Lời giải
Xét phương trình x2+5mx−4=0 (*)
Để phương trình (*) có nghiệm khi và chỉ khi:
Δ=(5m)2−4.1.(−4)=25m2+16>0
Mà m2≥0 với mọi m nên Δ=25m2+16>0 với mọi m.
Do đó, phương trình (*) có nghiệm với mọi m. Gọi hai nghiệm của phương trình là x1,x2
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=−5m1=−5mx1.x2=−41=−4
Mặt khác, ta có:
x12+x22+6x1x2=9
⇔x12+2x1x2+x22+4x1x2=9
⇔x1+x22+4x1x2=9
⇔−5m2+4.(−4)=9
⇔25m2−16=9
⇔25m2=25
⇔m2=1
⇔m=±1
Vậy m = 1 hoặc m = -1 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn: x12+x22+6x1x2=9.
Bài 4: Cho phương trình x2−2(m−1)x−3−m=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x12+x22≥10
Lời giải
Xét phương trình x2−2(m−1)x−3−m=0 (*)
Ta có:
Δ=−2(m−1)2−4.1.(−3−m)=4(m2−2m+1)+12+4m
=4m2−8m+4+12+4m=4m2−4m+16
==4m2−4m+1+15=(2m−1)2+15
Ta có: (2m−1)2≥0 với mọi m
⇒Δ=(2m−1)2+15>0 với mọi m
Do đó, phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m . Gọi hai nghiệm của phương trình là x1,x2
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:
x1+x2=−−2(m−1)1=2m−2x1.x2=−3−m1=−3−m
Mặt khác, ta có:
x12+x22≥10
⇔x12+2x1x2+x22−2x1x2≥10
⇔x1+x22−2x1x2≥10
⇔2m−22−2(−3−m)≥10
⇔4m2−8m+4+6+2m≥10
⇔4m2−6m≥0
⇔2m(2m−3)≥0
⇔m≥02m−3≥0m≤02m−3≤0⇔m≥0m≥32m≤0m≤32⇔m≥32m≤0
Vậy khi m≥32 hoặc m≤0 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x12+x22≥10
Xem thêm:
Tổng hợp lí thuyết về bất đẳng thức Cosi
Định lý cosin
Kết luận
Trên đây là tổng hợp lí thuyết về định lí Viet trong chương trình Toán lớp 9. Học là Giỏimong rằng, nó sẽ gợi ý cho các bạn cách hệ thống kiến thức sáng tạo và đẹp theo cách của riêng mình, biến các công thức khô khan trở nên sinh động hơn, từ đó giúp chúng mình nhớ và áp dụng để giải được các bài toán liên quan.
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)










