28 Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 1 Kết nối tri thức có đáp án
Với 28 bài tập trắc nghiệm tổng hợp Toán lớp 6 Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên chọn lọc, có lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ được Giáo viên nhiều năm sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.
28 Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chương 1 Kết nối tri thức có đáp án
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
I. Nhận biết
Câu 1: Cho tập hợp N = {2, 4, 6, 8}, có bao nhiêu phần tử trong tập hợp N?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 5. Hãy viết tập hợp A bằng các liệt kê.
A. A = {1; 2; 3; 4; 5}.
B. A = {1; 2; 3; 4}.
C. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
D. A = {0; 1; 2; 3; 4}.
Câu 3: Điền vào chỗ trống để có được ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần : 49, ...., ....
A. 50; 51.
B. 51; 53.
C. 48; 47.
D. 59; 69.
Câu 4: Số La Mã biểu diễn số 29 là?
A. XIX;
B. XXIX;
C. XXXI;
D. XXVIV.
Câu 5: B là tập hợp các chữ cái trong từ "TAP HOP", vậy B =?
A. B = {T; A; P; H; O; P}.
B. B = {T; A; P; H}.
C. B = {T; A; P; H; O}.
D. B = {T; P; H; O}.
Câu 6. Trong phép tính mà chỉ chứa phép nhân và phép chia thì thứ tự thực hiện phép tính như thế nào?
A. Nhân trước, chia sau.
B. Chia trước, nhân sau.
C. Thực hiện lần lượt từ phải sang trái.
D. Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
Câu 7. Trong số 723 650, chữ số 5 có giá trị bao nhiêu?
A. 5 là chữ số hàng chục.
B. 5 có giá trị 5.10 = 50.
C. 5 có giá trị 723 65.
D. 5 có giá trị 5.
Câu 8. Trong số nào dưới đây, chữ số 7 nằm ở hàng nghìn.
A. 127 000 000.
B. 870 900.
C. 547.
D. 7 200.
Câu 9. “Chín bình phương” là cách đọc của số nào dưới đây?
A. 93;
B. 92;
C. 9.2;
D. 94.
Câu 10. Kết quả của phép nhân 125.8.
A. 10;
B. 100;
C. 1000;
D. 200.
II. Thông hiểu
Câu 1. Viết gọn tích sau dưới dạng một lũy thừa: 2.3.36.
A. 23.33;
B. 63;
C. 62;
D. 22.32.
Câu 2. Thực hiện phép tính: 110 - 72 + 22:2 ?
A. 72;
B. 107;
C. 41 (dư 1);
D. 62.
Câu 3. Giá trị của biểu thức C là: C = 23.3 - (110 + 15) : 42
A. C = 23;
B. C = 24;
C. C = 25;
D. C = 26.
Câu 4. Tìm số tự nhiên x, thỏa mãn: (75:3 + 2.92):x = 11.
A. x = 11;
B. x = 17;
C. x = 14;
D. x = 16.
Câu 5. Cho tập hợp M = {x ∈ N* | 2x + 5 = 5}. Số phần tử của tập hợp M là:
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Câu 6. Đưa kết quả phép tính 122 + 32 về dưới dạng một lũy thừa cơ số 15 với số mũ là:
A. 1;
B. 2;
C. 3;
D. 4.
Câu 7. Cho biểu thức 7x3 - (8y)2. Tính giá trị biểu thức tại x = 3 và y =1.
A. 189;
B. 64;
C. 125;
D. 115.
Câu 8. Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B:
A. 1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a.
B. 1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - a.
C. 1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c.
D. 1 - a; 2 - b; 3 - d; 4 - c.
Câu 9. Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.
A. 98.106;
B. 98.105;
C. 98.104;
D. 98.103.
Câu 10. Tính một cách hợp lý: 30.40.50.60
A. 3 600;
B. 3 600 000;
C. 36 000;
D. 360 000.
III. Vận dụng
Câu 1. Viết biểu thức tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (hình dưới) theo a, b, c. Tính giá trị của biểu thức đó khi a = 5cm; b = 4cm; c = 3cm.
A. 54 cm2;
B. 94 cm2;
C. 40 cm2;
D. 84 cm2.
Câu 2. Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
Câu 3. Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng ghế có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng. Tối thứ Sáu, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
A. 324 vé;
B. 112 vé;
C. 113 vé;
D. 115 vé.
Câu 4. Tính giá trị của biểu thức: .
A. 210;
B. 2 100;
C. 1 890;
D. 1 980.
Câu 5. Nhóm Lan dự định thực hiện một kế hoạch nhỏ với số tiền cần có là 200 000 đồng. Hiện tại các bạn đang có 80 000 đồng. Các bạn cần thực hiện gây quỹ thêm bằng cách thu lượm và bán giấy vụn, mỗi tháng được 20 000 đồng. Số tiền còn thiếu cần phải thực hiện gây quỹ trong mấy tháng?
A. 4 tháng;
B. 5 tháng;
C. 6 tháng;
D. 7 tháng.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tập hợp: P={0; 2; 4; 6; 8}.
a) 3∈P.
b) P={x∈ℕ|x là số chẵn, x < 10}.
c) P là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
d) Các phần tử của P không chia hết cho 2.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hai tập hợp A={0; 3; 5; 6; 7} và B={x∈ℕ|x chia hết cho 3, x < 10}. Có bao nhiêu phần tử thuộc đồng thời cả hai tập hợp A và B?
Câu 2. Bác Hoa đi chợ và chỉ mang ba loại tiền: loại 1 000 đồng, loại 10 000 đồng và loại 100 000 đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 000 đồng. Vậy bác Hoa sẽ phải sử dụng bao nhiều tờ tiền loại 100 000 đồng?
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất
Trắc nghiệm Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 6 hay khác:
- Giải sgk Toán 6 Kết nối tri thức
- Giải SBT Toán 6 Kết nối tri thức
- Giải lớp 6 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 6 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 6 Cánh diều (các môn học)
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)












