Bài tập về hiệu của hai vecto (cực hay, chi tiết)
Bài viết Bài tập về hiệu của hai vecto với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập về hiệu của hai vecto.
Bài tập về hiệu của hai vecto (cực hay, chi tiết)
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
A. Phương pháp giải
Vecto đối của một vecto: Vecto đối của vecto là vecto ngược hướng với và có cùng độ dài với vecto , ký hiệu là -
Vecto đối của vecto là vecto .
Vecto đối của vecto là vecto .
Hiệu hai vecto: Hiệu của hai vecto , kí hiệu là , là tổng của vecto và vecto đối của vecto , tức là
Phép lấy hiệu của hai vecto được gọi là phép trừ hai vecto.
Quy tắc về hiệu hai vecto: Nếu là một vecto đã cho thì với điểm O bất kỳ, ta luôn có
Phương pháp giải: áp dụng quy tắc về hiệu hai vecto, quy tắc ba điểm, vecto đối…
B. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 4 điểm A, B, C, D phân biệt. Chứng minh rằng
Hướng dẫn giải:
Ta có: (1) (áp dụng quy tắc về hiệu hai vecto)
Lại có: (vecto đối)
(2) (áp dụng quy tắc ba điểm về tổng hai vecto)
Từ (1) và (2) suy ra: (đpcm)
Ví dụ 2: Cho tứ giác ABCD, tìm các vecto sau
Hướng dẫn giải:
Ví dụ 3: Cho hình vuông ABCD có cạnh là a. Độ dài của vecto là
A. a
B. 2a
Hướng dẫn giải:
Ta có: (quy tắc về hiệu hai vecto)
Suy ra
ABCD là hình vuông cạnh với đường chéo DB
Vậy độ dài vecto .
Đáp án C
Ví dụ 4: Chỉ ra vecto tổng trong các vecto sau
Hướng dẫn giải:
=
= (áp dụng quy tắc hiệu hai vecto và vecto đối)
= (áp dụng quy tắc ba điểm)
= (tính chất giao hoán)
= (quy tắc ba điểm)
Vậy D đúng và A, B, C sai.
Đáp án D
Ví dụ 5: Cho các điểm A, B, C, M, N, X phân biệt. Chọn kết quả sai:
Hướng dẫn giải:
+ Ta có: A đúng
+ Lại có: theo quy tắc hiệu hai vecto B đúng
+ C sai (vì A, B phân biệt nên )
+ theo quy tắc ba điểm D đúng
Đáp án C
C. Bài tập tự luyện
Bài 1. Cho hình vuông ABCD có tâm O. Tìm vectơ đối của các vectơ AB→, AO→.
Hướng dẫn giải:
Vì BA→=AB→ và BA→ ngược hướng với BA→⇒BA→=-AB→
+) Vì AB = DC , AB // DC (do ABCD là hình vuông)
⇒AB→=CD→ và CD→ ngược hướng với AB→⇒CD→=-AB→
⇒AO→ ngược hướng với CO→ và AO→=CO→⇒CO→=-AO→
Vậy BA→, CD→ là vectơ đối của vectơ AB→ và CO→ là vectơ đối của AO→.
Bài 2. Cho hình chữ nhật ABCD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Tính các hiệu CB→-AB→, AD→-AB→, CO→-DO→
Hướng dẫn giải:
Vì BA→=AB→=AB và BA→ ngược hướng với BA→⇒BA→=-AB→
Ta có: CB→-AB→=CB→+(-AB→)=CB→+BA→=CA→
Áp dụng quy tắc ba điểm cho ba điểm A, D, B có: AD→-AB→=BD→
Vì DO→=OD→=OD và OD→ ngược hướng với DO→⇒OD→=-DO→
Ta có: CO→-DO→=CO→+(-DO→)=CO→+OD→=CD→
Bài 3. Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính CB→-BA→
Hướng dẫn giải:
Vì BA→=AB→=AB và BA→ ngược hướng với BA→⇒BA→=-AB→
Ta có: CB→-BA→=CB→+(-BA→)=CB→+AB→=CB→
⇒CB→-BA→=CB→=CB=a
Bài 4. Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thỏa mãn AB→+AC→=AB→-AC→ thì tam giác ABC là tam giác vuông.
Hướng dẫn giải:
Dựng hình bình hành ABCD.
Theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+AC→=AD→
Theo quy tắc hiệu hai vectơ ta có AB→-AC→=CB→
Từ giả thiết suy ra AD→=BC→, tức là AD = BC.
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên nó là hình chữ nhật, tức là tam giác ABC vuông.
Bài 5. Cho ba điểm M, N, E tùy ý. Biết khoảng cách giữa E và N là 6a. Tính độ dài các vectơ MN→-ME→, NM→-EM→.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng quy tắc ba điểm về hiệu cho ba điểm M, N, E ta có:
NM→-ME→=EN→⇒NM→-ME→=EN→=EN=6a.
Ta có NM→-EM→=NM→+(-EM→)=NM→+ME→.
Do đó NM→-EM→=NE→=NE=6a.
Bài 6. Cho 4 điểm A, B, C, D tùy ý. Tính hiệu AB→-CD→-DB→-AC→.
Bài 7. Cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Tính hiệu AM→-AN→
Bài 8. Cho 5 điểm A, B, C, D, E tùy ý. Chứng minh đẳng thức sau:
AC→+DE→-DC→-CE→+CB→=AB→
Bài 9. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Chứng minh rằng: DA→-DB→=OD→-OC→.
Bài 10. Cho hình chữ nhật ABCD tâm O . Biết AB = 2a, AD = a. Tính AD→-CD→.
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác khác:
- Hai vecto cùng phương, hai vecto cùng hướng hay, chi tiết
- Bài tập về tổng của hai vecto (cực hay, chi tiết)
- Bài tập về Quy tắc hình bình hành của vecto (cực hay, chi tiết)
- Bài tập về Quy tắc trung điểm của vecto (cực hay, chi tiết)
- Bài tập về Quy tắc trọng tâm tam giác của vecto (cực hay, chi tiết)
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)







