Giải bài tập nguyên hàm chứa căn thức

Bài tập nguyên hàm chứa căn thức là dạng toán thường gây khó khăn cho học sinh do yêu cầu phải biến đổi biểu thức phù hợp trước khi áp dụng công thức. Việc nhận dạng đúng dạng căn thức, lựa chọn phép đổi biến hợp lý và vận dụng linh hoạt các công thức nguyên hàm sẽ giúp quá trình giải bài trở nên đơn giản hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích các dạng bài tập nguyên hàm chứa căn thức thường gặp, kèm theo phương pháp giải và ví dụ minh họa chi tiết để bạn nắm vững cách làm và tránh những sai lầm phổ biến.
1. Công thức nguyên hàm chứa căn thức

2. Bài tập
Bài tập 1. Tìm các nguyên hàm sau:
a) $displaystyle int frac{1}{sqrt{2x+1}+sqrt{2x-1}}dx$
b) $displaystyle int frac{x}{sqrt{x^2+1-x}}dx$
Lời Giải
a) Ta có: $int {frac{{dx}}{{sqrt {2x + 1} + sqrt {2x - 1} }}} $ $ = int {frac{{sqrt {2x + 1} - sqrt {2x - 1} }}{{(2x + 1) - (2x - 1)}}} dx$ $ = frac{1}{2}int {left[ {{{(2x + 1)}^{frac{1}{2}}} - {{(2x - 1)}^{frac{1}{2}}}} right]} dx$ $ = frac{1}{6}left[ {{{(2x + 1)}^{frac{3}{2}}} - {{(2x - 1)}^{frac{3}{2}}}} right] + C$
b) Ta có: $int {frac{{xdx}}{{sqrt {{x^2} + 1 - x} }}} $ $ = int {frac{{x(sqrt {{x^2} + 1} + x)dx}}{{{x^2} + 1 - {x^2}}}} $ $ = int x sqrt {{x^2} + 1} dx + int {{x^2}} dx$ $ = frac{1}{2}int {{{({x^2} + 1)}^{frac{1}{2}}}} d({x^2} + 1) + int {{x^2}} dx$ $ = frac{1}{3}{({x^2} + 1)^{frac{3}{2}}} + frac{1}{3}{x^3} + C$
Bài tập 2. Tìm các họ nguyên hàm sau đây:
a) $int xsqrt[4]{1-x^2}dx$
b) $int frac{1}{xsqrt{x+1}}dx$
c) $int x^3sqrt{x^2+9}dx$
Lời Giải
a) Xét $int xsqrt[4]{1-x^2}dx$.
Đặt $t=sqrt[4]{1-x^2}Rightarrow t^4=1-x^2$, suy ra $4t^3dt=-2xdx Rightarrow -2t^3dt=xdx$.
Khi đó $int x sqrt[4]{{1 - {x^2}}}dx$ $ = - 2int {{t^4}} dt$ $ = - frac{{2{t^5}}}{5} + C$ $ = - frac{{2(1 - {x^2})sqrt[4]{{1 - {x^2}}}}}{5} + C$
b) Xét $int frac{1}{xsqrt{x+1}}dx$.
Đặt $t=sqrt{x+1}Rightarrow t^2=x+1$. Suy ra
$begin{cases} 2tdt=dx x=t^2-1 end{cases}$
Khi đó $int {frac{1}{{xsqrt {x + 1} }}} dx$ $ = int {frac{{2t}}{{({t^2} - 1)t}}} dt$ $ = int {frac{2}{{{t^2} - 1}}} dt$ $ = int {left( {frac{1}{{t - 1}} - frac{1}{{t + 1}}} right)} dt$ $ = ln left| {frac{{t - 1}}{{t + 1}}} right| + C$ $ = ln left| {frac{{sqrt {x + 1} - 1}}{{sqrt {x + 1} + 1}}} right| + C$
c) Xét $int x^3sqrt{x^2+9}dx=int x^2sqrt{x^2+9}xdx$.
Đặt $t=sqrt{x^2+9}Rightarrow t^2=x^2+9$. Suy ra $begin{cases} tdt=xdx x^2=t^2-9 end{cases}$
Khi đó $int {{x^2}} sqrt {{x^2} + 9} xdx$ $ = int {({t^2} - 9)} tdt$ $ = int {({t^4} - 9{t^2})} dt$ $ = frac{{{t^5}}}{5} - 3{t^3} + C$
Như vậy $int {{x^3}} sqrt {{x^2} + 9} dx$ $ = frac{{{{(sqrt {{x^2} + 9} )}^5}}}{5} - 3{(sqrt {{x^2} + 9} )^3} + C$
Bài tập 3. Tìm các nguyên hàm sau (với $a>0$):
a) $I=int frac{x^2}{sqrt{4-x^2}}dx$
b) $I=int frac{x^3}{sqrt{1-x^2}}dx$
Lời Giải
a) $I=int frac{x^2}{sqrt{4-x^2}}dx$. Đặt $x=2cos t$ với $tin[0;pi]$, $dx=-2sin tdt$.
$ Rightarrow I = int {frac{{{x^2}}}{{sqrt {4 - {x^2}} }}} dx$ $ = - int {frac{{4{{cos }^2}t cdot 2sin tdt}}{{sqrt {4(1 - {{cos }^2}t)} }}} $ $ = - int {frac{{4{{cos }^2}t cdot 2sin tdt}}{{2sin t}}} $ $ = - int 2 {cos ^2}tdt$ $ = - 2int {(1 + cos 2t)} dt$ $ = - 2t - sin 2t + C$
Ta có: $x=2cos t$ với $tin[0;pi]Rightarrow sin t>0$. Nên
$sin 2t=2sin tcos t=2sqrt{1-frac{x^2}{4}}cdotfrac{x}{2}=frac{xsqrt{4-x^2}}{2}$.
Vậy $I = int {frac{{{x^2}}}{{sqrt {4 - {x^2}} }}} dx$ $ = - 2arccos left( {frac{x}{2}} right) - frac{{xsqrt {4 - {x^2}} }}{2} + C$
b) $I=int frac{x^3}{sqrt{1-x^2}}dx$. Đặt $x=sin tRightarrow dx=cos tdt$ với $-frac{pi}{2}le tlefrac{pi}{2}Rightarrow cos tge0Rightarrow cos t=sqrt{1-x^2}$.
$ Rightarrow I = int {frac{{{x^3}}}{{sqrt {1 - {x^2}} }}} dx$ $ = int {frac{{{{sin }^3}t cdot cos t}}{{cos t}}} dt$ $ = int {{{sin }^3}} tdt$ $ = int {({{sin }^2}t cdot sin t)} dt$ $ = - int {(1 - {{cos }^2}t)} d(cos t)$ $ = - cos t + frac{{{{cos }^3}t}}{3} + C$
Vậy $I = int {frac{{{x^3}}}{{sqrt {1 - {x^2}} }}} dx$ $ = - sqrt {1 - {x^2}} + frac{{(1 - {x^2})sqrt {1 - {x^2}} }}{3} + C$
có thể giải bằng cách đặt $t = sqrt {1 - {x^2}} $
Bài tập 4. Tìm họ nguyên hàm của $int f(x)$. Biết:
a) $f(x)=frac{1}{sqrt{(1-x^2)^3}}$
b) $f(x)=frac{1}{sqrt{(1+x^2)^3}}$
c) $I=int frac{dx}{(4-x^2)sqrt{4-x^2}}$
Lời Giải
a) $int frac{dx}{sqrt{(1-x^2)^3}}$. Đặt $x=cos t$, $0<t<piRightarrow dx=-sin tdt$.
Khi đó: $int f (x)dx$ $ = - int {frac{{sin tdt}}{{{{sin }^3}t}}} $ $ = - int {frac{{dt}}{{{{sin }^2}t}}} $ $ = int d (cot t)$ $ = cot t + C$ $ = frac{x}{{sqrt {1 - {x^2}} }} + C$
Vậy $int {frac{{dx}}{{sqrt {{{(1 - {x^2})}^3}} }}} = frac{x}{{sqrt {1 - {x^2}} }} + C$
b) $int frac{dx}{sqrt{(1+x^2)^3}}$. Đặt $x=tan t$, $-frac{pi}{2}<t<frac{pi}{2}Rightarrow cos t>0$, $dx=frac{dt}{cos^2 t}$.
$I = int {frac{{dx}}{{sqrt {{{(1 + {x^2})}^3}} }}} $ $ = int {frac{{dt}}{{{{cos }^2}tsqrt {{{left( {frac{1}{{{{cos }^2}t}}} right)}^3}} }}} $ $ = int {cos } tdt = sin t + C$
c) $I=int frac{dx}{(4-x^2)sqrt{4-x^2}}$. Đặt $x=2sin t$, $-frac{pi}{2}le tlefrac{pi}{2}$, $dx=2cos tdt$.
Vậy $I = int {frac{{2cos tdt}}{{(4 - 4{{sin }^2}t)sqrt {4 - 4{{sin }^2}t} }}} $ $ = int {frac{{2cos tdt}}{{4{{cos }^2}t cdot sqrt {4{{cos }^2}t} }}} $ $ = int {frac{{dt}}{{4{{cos }^2}t}}} $ $ = frac{1}{4}tan t$ $ = frac{1}{4}tan left( {arcsin frac{x}{2}} right) + C$
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)




