MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ TỈ LỆ THỨC NÂNG CAO
Tính chất 1. Nếu ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} ) thì ( ad = bc ).
Tính chất 2. Nếu ( ad = bc ) với ( a,b,c,d neq 0 ) thì ta có các tỉ lệ thức tương đương (đổi chéo tử - mẫu, nghịch đảo, hoán vị): ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d},; dfrac{b}{a} = dfrac{d}{c},; dfrac{a}{c} = dfrac{b}{d},; dfrac{c}{a} = dfrac{d}{b}. )
Tính chất 3. Từ tỉ lệ thức ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} ) suy ra dãy tỉ số bằng nhau ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} = dfrac{a+c}{b+d} = dfrac{a-c}{b-d} ) (khi các mẫu khác 0).
Tính chất 4. Từ dãy tỉ số ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} = dfrac{e}{g} ) suy ra các tỉ lệ thức bằng nhau: ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d},; dfrac{a}{b} = dfrac{e}{g},; dfrac{c}{d} = dfrac{e}{g},; dfrac{a+c+e}{b+d+g} = dfrac{a-c+e}{b-d+g} ) (các phân thức có nghĩa).
Tính chất 5. Cho ( a,b,c ) tỉ lệ thuận với ( x,y,z ), tức là ( dfrac{a}{x} = dfrac{b}{y} = dfrac{c}{z} ).
Tính chất 6. Cho ( a,b,c ) tỉ lệ nghịch với ( x,y,z ), tức là ( ax = by = cz ).
Trong các đẳng thức trên, điều kiện là các mẫu khác 0.
Bài tập vận dụng
Bài 1.
Cho ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d} ). Chứng minh rằng ( dfrac{a-b}{c-d} = dfrac{a^4 + b^4}{c^4 + d^4}. )
Bài 2.
Cho các số thực ( a,b,c,d ) thỏa mãn ( a + c = 2b ) và ( 2bd = c(b + d) ) (với ( b,d neq 0 )). Chứng minh rằng ( dfrac{a}{b} = dfrac{c}{d}. )
Bài 3.
Cho các số thực ( a,b,c,d ) khác 0 và khác nhau thỏa mãn ( b^2 = ac,; c^2 = bd ) và ( b^3 + c^3 + d^3 = 0 ). Chứng minh rằng ( dfrac{a^3 + b^3 + c^3}{b^3 + c^3 + d^3} = dfrac{a}{d}. )
Bài 4.
Cho ( a,b,c ) là các số khác nhau và khác 0, thỏa mãn ( a(y+z) = b(z+x) = c(x+y) ). Chứng minh rằng ( dfrac{y-z}{a(b-c)} = dfrac{z-x}{b(c-a)} = dfrac{x-y}{c(a-b)}. )
Bài 5.
Cho các số thực ( a,b,c,x,y,z ) với ( a,b,c neq 0 ) thỏa mãn ( dfrac{bz - cy}{a} = dfrac{cx - az}{b} = dfrac{ay - bx}{c}. ) Chứng minh rằng ( dfrac{x}{a} = dfrac{y}{b} = dfrac{z}{c}. )
Bài 6.
Tìm các số thực x, y, z thỏa mãn ((x + y) : (5 - z) : (y + z) : (9 + y) = 3 : 1 : 2 : 5.)
Bài 7.
Tổng các lũy thừa bậc ba của ba số là (-1009). Biết tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là ( dfrac{2}{3} ), tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ ba là ( dfrac{4}{9} ). Tìm ba số đó.
Bài 8.
Cho các số thực a, b, c khác 0 thỏa mãn ( dfrac{ab}{a + b} = dfrac{bc}{b + c} = dfrac{ca}{c + a}. ) Tính giá trị của biểu thức ( P = dfrac{ab^{2} + bc^{2} + ca^{2}}{a^{3} + b^{3} + c^{3}} ) (các mẫu thức khác 0).
Bài 9.
Tìm số tự nhiên có ba chữ số biết rằng số đó chia hết cho 18 và các chữ số của nó tỉ lệ với 1; 2; 3.
Bài 10.
Tìm ba phân số có tổng bằng (-3dfrac{3}{70}). Biết tử của chúng tỉ lệ với 3; 4; 5 còn mẫu của chúng tỉ lệ với 5; 1; 2.
Bài 11.
Độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4. Hỏi độ dài ba đường cao của tam giác tỉ lệ với ba số nào?
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)



