Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn

Chủ nhật - 22/02/2026 17:49

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn, nội dung bài viết gồm 3 phần: trình bày phương pháp, ví dụ minh họa và các bài tập rèn luyện, các ví dụ và bài tập trong bài viết đều được phân tích và giải chi tiết.

1. Phương pháp giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn Các bước giải và biện luận phương trình dạng $a{x^2} + bx + c = 0:$ • Nếu $a=0$: Phương trình trở thành: $bx + c = 0$, khi đó: + Nếu $b ne 0$, phương trình $Leftrightarrow x = - frac{c}{b}$, do đó phương trình có nghiệm duy nhất $x = - frac{c}{b}.$ + Nếu $b = 0$, phương trình trở thành $0x + c = 0$, ta tiếp tục xét 2 trường hợp: Trường hợp 1: Với $c = 0$, phương trình nghiệm đúng với mọi $x in R.$ Trường hợp 2: Với $c ≠ 0$, phương trình vô nghiệm. • Nếu $ane 0$: xét $Delta ={{b}^{2}}-4ac:$ + Trường hợp 1: Nếu $Delta >0$, phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{-bpm sqrt{Delta }}{2a}.$ + Trường hợp 2: Nếu $Delta =0$, phương trình có nghiệm kép $x=-frac{b}{2a}.$ + Trường hợp 3: Nếu $Delta <0$, phương trình vô nghiệm.

2. Ví dụ minh họa Ví dụ 1. Giải và biện luận phương trình sau với $m$ là tham số: a) ${{x}^{2}}-x+m=0.$ b) $left( m+1 right){{x}^{2}}-2mx+m-2=0.$ c) $left( 2{{m}^{2}}+5m+2 right){{x}^{2}}-4mx+2=0.$

a) Ta có $Delta =1-4m.$ + Với $Delta >0$ $Leftrightarrow 1-4m>0$ $Leftrightarrow m<frac{1}{4}$: Phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{1pm sqrt{1-4m}}{2}.$ + Với $Delta =0$ $Leftrightarrow 1-4m=0$ $Leftrightarrow m=frac{1}{4}$: Phương trình có nghiệm kép $x=frac{1}{2}.$ + Với $Delta <0$ $Leftrightarrow 1-4m<0$ $Leftrightarrow m>frac{1}{4}$: Phương trình vô nghiệm. Kết luận: + Với $m<frac{1}{4}$: Phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{1pm sqrt{1-4m}}{2}.$ + Với $m=frac{1}{4}$: Phương trình có nghiệm kép $x=frac{1}{2}.$ + Với $m>frac{1}{4}$: Phương trình vô nghiệm. b) Trường hợp 1: Với $m+1=0$ $Leftrightarrow m=-1$ khi đó phương trình trở thành $2x-3=0$ $Leftrightarrow x=frac{3}{2}.$ Trường hợp 2: Với $m+1ne 0$ $Leftrightarrow mne -1$ khi đó phương trình trên là phương trình bậc hai. Ta có $Delta’={{m}^{2}}-left( m-2 right)left( m+1 right)$ $=m+2.$ + Khi $Delta >0$ $Leftrightarrow m+2>0$ $Leftrightarrow m>-2$ khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{mpm sqrt{m+2}}{m+1}.$ + Khi $Delta =0$ $Leftrightarrow m+2=0$ $Leftrightarrow m=-2$ khi đó phương trình có nghiệm là $x=2.$ + Khi $Delta <0$ $Leftrightarrow m+2<0$ $Leftrightarrow m<-2$ khi đó phương trình vô nghiệm. Kết luận: + Với $m=-1$: Phương trình có nghiệm là $x=frac{3}{2}.$ + Với $m=-2$: Phương trình có nghiệm là $x=2.$ + Với $m>-2$ và $mne -1$: Phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{mpm sqrt{m+2}}{m+1}.$ + Với $m<-2$: Phương trình vô nghiệm. c) $left( 2{{m}^{2}}+5m+2 right){{x}^{2}}-4mx+2=0.$ Trường hợp 1: Với $2{{m}^{2}}+5m+2=0$ $Leftrightarrow left[ begin{matrix} m=-2 m=-frac{1}{2} end{matrix} right.$ + Khi $m=-2$ phương trình trở thành $8x+2=0$ $Leftrightarrow x=-frac{1}{4}.$ + Khi $m=-frac{1}{2}$ phương trình trở thành $2x+2=0$ $Leftrightarrow x=-1.$ Trường hợp 2: Với $2{{m}^{2}}+5m+2ne 0$ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} mne -2 mne -frac{1}{2} end{matrix} right.$ khi đó phương trình đã cho là phương trình bậc hai. Ta có $Delta =4{{m}^{2}}-2left( 2{{m}^{2}}+5m+2 right)$ $=-2left( 5m+2 right).$ + Khi $Delta >0$ $Leftrightarrow -2left( 5m+2 right)>0$ $Leftrightarrow m<-frac{2}{5}$ khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{2mpm sqrt{-2left( 5m+2 right)}}{2{{m}^{2}}+5m+2}.$ + Khi $Delta =0$ $Leftrightarrow m=-frac{2}{5}$ phương trình có nghiệm kép $x=-5.$ + Khi $Delta <0$ $Leftrightarrow m>-frac{2}{5}$ phương trình vô nghiệm. Kết luận: + Với $m=-2$ phương trình có nghiệm $x=-frac{1}{4}.$ + Với $m=-frac{1}{2}$ phương trình có nghiệm $x=-1.$ + Với $m=-frac{2}{5}$ phương trình có nghiệm kép $x=-5.$ + Với $m<-frac{2}{5}$, $mne -2$ và $mne -frac{1}{2}$ khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt $x=frac{2mpm sqrt{-2left( 5m+2 right)}}{2{{m}^{2}}+5m+2}.$ + Với $m>-frac{2}{5}$ phương trình vô nghiệm.

Ví dụ 2. Giải và biện luận phương trình sau với $a,b$ là tham số: $a{{x}^{2}}-2left( a+b right)x+a+2b=0.$

Trường hợp 1: Với $a=0$ phương trình trở thành $-2bx+2b=0$ $Leftrightarrow bx=b.$ + Khi $b=0$ phương trình là $0x=0$ do đó phương trình nghiệm đúng với mọi $x.$ + Khi $bne 0$ phương trình có nghiệm là $x=1.$ Trường hợp 2: Với $ane 0$ phương trình là phương trình bậc hai. Ta có $Delta’={{left( a+b right)}^{2}}-aleft( a+2b right)$ $={{b}^{2}}.$ + Khi $b=0$ phương trình có nghiệm kép $x=frac{a+b}{a}.$ + Khi $bne 0$ phương trình có hai nghiệm phân biệt là $left[ begin{matrix} x=frac{a+b+b}{a}=frac{a+2b}{a} x=frac{a+b-b}{a}=1 end{matrix} right.$ Kết luận: + Với $a=b=0$ phương trình nghiệm đúng với mọi $x.$ + Với $a=0$ và $bne 0$ phương trình có nghiệm duy nhất $x=1.$ + Với $ane 0$ và $b=0$ phương trình có nghiệm kép $x=frac{a+b}{a}.$ + Với $ane 0$ và $bne 0$ phương trình có hai nghiệm phân biệt là $x=frac{a+2b}{a}$ và $x=1.$

Ví dụ 3. Tìm $m$ để phương trình $m{{x}^{2}}+x+m+1=0$: a) Có nghiệm kép. b) Có hai nghiệm phân biệt.

a) + Với $m=0$ phương trình trở thành phương trình bậc nhất $x+1=0$, suy ra $m=0$ không thỏa mãn yêu cầu bài toán. + Với $mne 0$ phương trình trên là phương trình bậc hai nên nó có nghiệm kép khi và chỉ khi $left{ begin{matrix} ane 0 Delta =0 end{matrix} right. $ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} mne 0 1-4mleft( m+1 right)=0 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} mne 0 4{{m}^{2}}-4m+1=0 end{matrix} right.$ $Leftrightarrow left{ begin{matrix} mne 0 m=frac{1}{2} end{matrix} right.Leftrightarrow m=frac{1}{2}.$ Vậy $m=frac{1}{2}$ thì phương trình có nghiệm kép. b) + Với $m=0$ phương trình trở thành phương trình bậc nhất $x+1=0$ suy ra $m=0$ không thỏa mãn yêu cầu bài toán. + Với $mne 0$ phương trình trên là phương trình bậc hai nên nó có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi $Delta >0$ $Leftrightarrow 1-4mleft( m+1 right)>0$ $Leftrightarrow 4{{m}^{2}}-4m+1>0$ $Leftrightarrow {{left( 2m-1 right)}^{2}}>0$ $Leftrightarrow mne frac{1}{2}.$ Vậy $mne 0$ và $mne frac{1}{2}$ thì phương trình có hai nghiệm phân biệt. [ads] 3. Bài tập rèn luyện a. Đề bài Bài toán 1. Tìm $m$ để phương trình ${{x}^{2}}-3mx+(2{{m}^{2}}-m-1)=0$ có nghiệm kép, tìm nghiệm kép đó.

Bài toán 2. Cho phương trình: $m{{x}^{2}}-2mx+m+1=0.$ a) Giải phương trình đã cho khi $m=-2.$ b) Tìm $m$ để phương trình đã cho có nghiệm.

Bài toán 3. Giải và biện luận phương trình: a) $(m-2){{x}^{2}}-2(m+1)x+m-5=0.$ b) $(m-2){{x}^{2}}-(2m-1)x+m+2=0.$

Bài toán 4. Tùy thuộc vào giá trị của tham số $m$, hãy tìm hoành độ giao điểm của đường thẳng $d:y=2x+m$ và Parabol $(P):$ $y=left( m - 1 right){{x}^{2}}+2mx+3m - 1.$

b. Hướng dẫn giải và đáp số Bài toán 1. Ta có: $Delta =9{{m}^{2}}-4left( 2{{m}^{2}}-m-1 right)$ $=9{{m}^{2}}-8{{m}^{2}}+4m+4$ $={{(m+2)}^{2}}.$ Phương trình có nghiệm kép khi $Delta ={{(m+2)}^{2}}=0$ $Rightarrow m=-2.$ Nghiệm kép đó là ${{x}_{1}}={{x}_{2}}$ $=frac{3m}{2}=frac{-6}{2}=-3.$

Bài toán 2. a) Với $m=-2$ ta có phương trình: $-2{{x}^{2}}+4x-1=0$ $Leftrightarrow 2{{x}^{2}}-4x+1=0$, phương trình này có hai nghiệm phân biệt $x=frac{2pm sqrt{2}}{2}.$ b) Với $m=0$ ta thấy phương trình vô nghiệm. Với $mne 0$ thì phương trình có nghiệm khi và chỉ khi $Delta’={{m}^{2}}-mleft( m+1 right)ge 0$ $Leftrightarrow m<0.$

Bài toán 3. a) Trường hợp 1: Với $m-2=0$ $Leftrightarrow m=2:$ Phương trình trở thành: $-6x-3=0$ $Leftrightarrow x=-frac{1}{2}.$ Trường hợp 2: $m-2ne 0$ $Leftrightarrow mne 2$, xét $Delta’={{(m+1)}^{2}}-(m-2)(m-5)$ $=9m-9=9(m-1),$ ta có: + Nếu $Delta'<0$ $Leftrightarrow 9(m-1)<0$ $Leftrightarrow m<1$: Phương trình vô nghiệm. + Nếu $Delta’=0$ $Leftrightarrow 9(m-1)=0$ $Leftrightarrow m=1$: Phương trình có nghiệm kép $x=frac{m+1}{m-2}=-2.$ + Nếu $Delta’>0$ $Leftrightarrow 9(m-1)>0$ $Leftrightarrow m>1$: Phương trình có $2$ nghiệm phân biệt $left[ begin{matrix} x=frac{m+1+3sqrt{m-1}}{m-2} x=frac{m+1-3sqrt{m-1}}{m-2} end{matrix} right.$ Kết luận: + Với $m<1$: Phương trình vô nghiệm. + Với $m=1$: Phương trình có nghiệm $x=-2.$ + Với $m=2$: Phương trình có nghiệm $x=-frac{1}{2}.$ + Với $1<mne 2:$ Phương trình có $2$ nghiệm phân biệt $left[ begin{matrix} x=frac{m+1+3sqrt{m-1}}{m-2} x=frac{m+1-3sqrt{m-1}}{m-2} end{matrix} right.$ b) Trường hợp 1: Với $m-2=0$ $Leftrightarrow m=2$, khi đó phương trình $Leftrightarrow -3x+4=0$ $Leftrightarrow x=frac{4}{3}.$ Trường hợp 2: Với $mne 2$, khi đó phương trình là phương trình bậc hai có: $Delta =-4m+17.$ + Với $m>frac{17}{4}$ $Rightarrow Delta <0$ suy ra phương trình vô nghiệm. + Với $m=frac{17}{4}$ $Rightarrow Delta =0$ suy ra phương trình có nghiệm kép: ${{x}_{1}}={{x}_{2}}=frac{2m-1}{2(m-2)}=frac{10}{3}.$ + Với $m<frac{17}{4}$ $Rightarrow Delta >0$ phương trình có hai nghiệm phân biệt: ${{x}_{1}}=frac{2m-1+sqrt{-4m+17}}{2left( m-2 right)}$ và ${{x}_{2}}=frac{2m-1-sqrt{-4m+17}}{2left( m-2 right)}.$ Kết luận: + Với $m=2$ phương trình có một nghiệm $x=frac{4}{3}.$ + Với $m>frac{17}{4}$ phương trình vô nghiệm. + Với $m=frac{17}{4}$ phương trình có nghiệm kép $x=frac{10}{3}.$ + Với $left{ begin{align} & m<frac{17}{4} & mne 2 end{align} right.$ phương trình có hai nghiệm phân biệt: ${{x}_{1,2}}=frac{2m-1pm sqrt{-4m+17}}{2left( m-2 right)}.$

Bài toán 4. Hoành độ giao điểm của đường thẳng $d$ và Parabol $(P)$ là nghiệm của phương trình: $left( m-1 right){{x}^{2}}+2mx+3m-1=2x+m$ $Leftrightarrow left( m-1 right){{x}^{2}}+2left( m-1 right)x+2m-1=0$ $(*).$ Với $m=1$ ta thấy $(*)$ vô nghiệm nên $d$ và $(P)$ không có giao điểm. Với $mne 1$ thì $(*)$ là phương trình bậc hai có $Delta’={{left( m-1 right)}^{2}}left( m-1 right)left( 2m-1 right)=-mleft( m-1 right).$ Do đó ta có các trường hợp sau: + Trường hợp 1: Nếu $min left( -infty ;0 right)cup left( 1;+infty right)$ thì $Delta'<0$ nên $(*)$ vô nghiệm nên $d$ và $left( text{P} right)$ không có giao điểm. + Trường hợp 2: Nếu $m=0$ thì $Delta’=0$ và $(*)$ có một nghiệm $x=-1.$ + Trường hợp 3: Nếu $min left( 0;1 right)$ thì $Delta’>0$ và $(*)$ có hai nghiệm phân biệt ${{x}_{1,2}}=1pm frac{sqrt{mleft( 1-m right)}}{m-1}.$


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5