Hệ phương trình đối xứng loại 1

Thứ tư - 11/02/2026 08:29

Bài viết hướng dẫn nhận dạng và cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1 cùng các bài toán có liên quan đến hệ phương trình đối xứng loại 1.

I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM 1. Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 1 là hệ phương trình có dạng $left{ begin{array}{l} fleft( {x;y} right) = a gleft( {x;y} right) = b end{array} right.$ $left( I right)$ trong đó $fleft( {x;y} right)$, $gleft( {x;y} right)$ là các biểu thức đối xứng, tức là $fleft( {x;y} right) = fleft( {y;x} right)$, $gleft( {x;y} right) = gleft( {y;x} right).$ 2. Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1: + Đặt $S=x+y$, $P=xy.$ + Biểu diễn $f(x;y)$, $g(x;y)$ qua $S$ và $P$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} Fleft( {S;P} right) = 0 Gleft( {S;P} right) = 0 end{array} right.$, giải hệ phương trình này ta tìm được $S$, $P.$ + Khi đó $x$, $y$ là nghiệm của phương trình ${X^2} - SX + P = 0$ $(1).$ 3. Một số biểu diễn biểu thức đối xứng qua $S$ và $P$: ${x^2} + {y^2}$ $ = {left( {x + y} right)^2} - 2xy$ $ = {S^2} - 2P.$ ${x^3} + {y^3}$ $ = left( {x + y} right)left( {{x^2} + {y^2} - xy} right)$ $ = {S^3} - 3SP.$ ${x^2}y + {y^2}x$ $ = xyleft( {x + y} right) = SP.$ ${x^4} + {y^4}$ $ = {left( {{x^2} + {y^2}} right)^2} - 2{x^2}{y^2}$ $ = {left( {{S^2} - 2P} right)^2} - 2{P^2}.$ 4. Chú ý: + Nếu $(x;y)$ là nghiệm của hệ $(I)$ thì $(y;x)$ cũng là nghiệm của hệ $(I).$ + Hệ $(I)$ có nghiệm khi $(1)$ có nghiệm hay ${S^2} - 4P ge 0.$

II. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} x + y + 2xy = 2 {x^3} + {y^3} = 8 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} {x^3} + {y^3} = 19 left( {x + y} right)left( {8 + xy} right) = 2 end{array} right.$

1. Đặt $S = x + y$, $P = xy$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} S + 2P = 2 Sleft( {{S^2} - 3P} right) = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = frac{{2 - S}}{2} Sleft( {{S^2} - frac{{6 - 3S}}{2}} right) = 8 end{array} right.$ $ Rightarrow 2{S^3} + 3{S^2} - 6S - 16 = 0$ $ Leftrightarrow left( {S - 2} right)left( {2{S^2} + 7S + 8} right) = 0$ $ Leftrightarrow S = 2 Rightarrow P = 0.$ Suy ra $x$, $y$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} - 2X = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 0 X = 2 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left{ begin{array}{l} x = 0 y = 2 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = 2 y = 0 end{array} right.$ 2. Đặt $S=x+y$, $P=xy$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} Sleft( {{S^2} - 3P} right) = 19 Sleft( {8 + P} right) = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} SP = - 8S {S^3} - 3left( {2 - 8S} right) = 19 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} SP = 2 - 8S {S^3} + 24S - 25 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = - 6 end{array} right.$ Suy ra $x$, $y$ là nghiệm của phương trình ${X^2} - X - 6 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 3 X = - 2 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có cặp nghiệm: $(x;y)=(-2;3),(3;-2).$

Ví dụ 2. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} 2left( {x + y} right) = 3left( {sqrt[3]{{{x^2}y}} + sqrt[3]{{x{y^2}}}} right) sqrt[3]{x} + sqrt[3]{y} = 6 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + y + frac{1}{x} + frac{1}{y} = 4 {x^2} + {y^2} + frac{1}{{{x^2}}} + frac{1}{{{y^2}}} = 4 end{array} right.$

1. Đặt $a = sqrt[3]{x}$, $b = sqrt[3]{y}$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} 2left( {{a^3} + {b^3}} right) = 3left( {{a^2}b + {b^2}a} right) a + b = 6 end{array} right.$ Đặt $S=a+b$, $P=ab$, ta được: $left{ begin{array}{l} 2left( {{S^3} - 3SP} right) = 3SP S = 6 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2left( {36 - 3P} right) = 3P S = 6 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 6 P = 8 end{array} right.$ Suy ra $a$, $b$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} - 6X + 8 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 2 X = 4 end{array} right.$ Suy ra: $left{ begin{array}{l} a = 2 Rightarrow x = 8 b = 4 Rightarrow y = 64 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} a = 4 Rightarrow x = 64 b = 2 Rightarrow y = 8 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left( {x;y} right) = left( {8;64} right),left( {64;8} right).$ 2. Đặt $a = x + frac{1}{x}$ $b = y + frac{1}{y}$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} a + b = 4 {a^2} + {b^2} - 4 = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 4 {left( {a + b} right)^2} - 2ab = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 4 ab = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 2 b = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + frac{1}{x} = 2 y + frac{1}{y} = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = y = 1.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=1.$

Ví dụ 3. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt {{x^2} + {y^2}} + sqrt {2xy} = 8sqrt 2 sqrt x + sqrt y = 4 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + y - sqrt {xy} = 3 sqrt {x + 1} + sqrt {y + 1} = 4 end{array} right.$

1. Điều kiện: $x,y ge 0.$ Đặt $t = sqrt {xy} ge 0$, ta có: $xy = {t^2}$ và từ $sqrt x + sqrt y = 4$ $ Rightarrow x + y = 16 - 2t.$ Thế vào phương trình thứ nhất của hệ phương trình, ta được: $sqrt {{t^2} - 32t + 128} = 8 - t$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} t le 8 {t^2} - 32t + 128 = {left( {t - 8} right)^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow t = 4.$ Suy ra: $left{ begin{array}{l} xy = 16 x + y = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x = 4 y = 4 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=4.$ 2. Điều kiện: $left{ begin{array}{l} xy ge 0 x,y ge - 1 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$ ta có: $left{ begin{array}{l} S - sqrt P = 3 S + 2 + 2sqrt {S + P + 1} = 16 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S ge 3;P = {left( {S - 3} right)^2} 2sqrt {S + {{left( {S - 3} right)}^2} + 1} = 14 - S end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 3 le S le 14;P = {left( {S - 3} right)^2} 4left( {{S^2} + 8S + 10} right) = 196 - 28S + {S^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 3 le S le 14;P = {left( {S - 3} right)^2} {S^2} + 30S - 52 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 6 P = 9 end{array} right.$ $ Rightarrow x = y = 3.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $(x;y)=(3;3).$

Ví dụ 4. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt[4]{{{y^3} - 1}} + sqrt x = 3 {x^2} + {y^3} = 82 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {frac{x}{y}} + sqrt {frac{y}{x}} = frac{7}{{sqrt {xy} }} + 1 sqrt {{x^3}y} + sqrt {{y^3}x} = 78 end{array} right.$

1. Đặt $u = sqrt x $ và $v = sqrt[4]{{{y^3} - 1}}$. Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} u + v = 3 {u^4} + left( {{v^4} + 1} right) = 82 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} u + v = 3 {u^4} + {v^4} = 81 end{array} right.$ $left( * right)$ Đặt $S=u+v$, $P=uv$. Với điều kiện ${S^2} - 4P ge 0$ thì hệ $(*)$ được viết lại: $left{ begin{array}{l} S = 3 {S^4} - 4{S^2}P + 2{S^2} = 81 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 3 {P^2} - 18P = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = 0 S = 3 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} P = 18 S = 3 end{array} right.$ + Trường hợp 1: Với $S=3$, $P=0$, suy ra $u$, $v$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} - 3X = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 0 X = 3 end{array} right.$ Khi đó: $left{ begin{array}{l} u = 0 v = 3 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} x = 0 y = sqrt[3]{{82}} end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} u = 3 v = 0 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} x = 9 y = 1 end{array} right.$ + Trường hợp 2: $P=18$, $S=3$ không thỏa mãn điều kiện vì ${S^2} - 4P < 0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left( {x;y} right) = left( {0;sqrt[3]{{82}}} right)$, $left( {9;1} right).$ 2. Điều kiện: $xy>0.$ + Trường hợp 1: $x>0$, $y>0$, ta đặt: $u = sqrt x ,v = sqrt y .$ + Trường hợp 2: $x<0$, $y<0$, ta đặt: $u = sqrt { - x} ,v = sqrt { - y} .$ Cả 2 trường hợp đều đưa về hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} frac{u}{v} + frac{v}{u} = frac{7}{{uv}} + 1 {u^3}v + {v^3}u = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {u^2} + {v^2} = uv + 7 uvleft( {{u^2} + {v^2}} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} - 3P = 7 Pleft( {{S^2} - 2P} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = 3P + 7 Pleft( {P + 7} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = 3P + 7 {P^2} + 7P - 78 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = 6 S = pm 5 end{array} right.$ Từ đó ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $(x;y)=(-9;-4),(-4;-9),(4;9)(9;4).$ [ads] Ví dụ 5. Tìm $m$ để các hệ phương trình sau đây có nghiệm: 1. $left{ begin{array}{l} x + y = m {x^2} + {y^2} = 2m + 1 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + frac{1}{x} + y + frac{1}{y} = 5 {x^3} + frac{1}{{{x^3}}} + {y^3} + frac{1}{{{y^3}}} = 15m - 10 end{array} right.$

1. Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có: $left{ begin{array}{l} S = m {S^2} - 2P = 2m + 1 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = m P = frac{1}{2}left( {{m^2} - 2m - 1} right) end{array} right.$ Hệ phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: ${S^2} - 4P ge 0$ $ Leftrightarrow {m^2} - 2left( {{m^2} - 2m - 1} right)$ $ = - {m^2} + 4m + 2 ge 0$ $ Leftrightarrow 2 - sqrt 6 le m le 2 + sqrt 6 .$ 2. Đặt $a = x + frac{1}{x}$, $b = y + frac{1}{y}$ $ Rightarrow left| a right| ge 2;left| b right| ge 2.$ Hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} a + b = 5 {a^3} + {b^3} - 3left( {a + b} right) = 15m - 10 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 5 ab = 8 - m end{array} right.$ Suy ra $a$, $b$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} - 5X + 8 - m = 0$ $ Leftrightarrow {X^2} - 5X + 8 = m$ $(1).$ Hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $(1)$ có hai nghiệm phân biệt thỏa: $left| X right| ge 2.$ Xét tam thức $fleft( X right) = {X^2} - 5X + 8$ với $left| X right| ge 2$, ta có bảng biến thiên sau:

Dựa vào bảng biến thiên suy ra $(1)$ có hai nghiệm thỏa $left| X right| ge 2$ khi và chỉ khi $left[ begin{array}{l} m ge 22 frac{7}{4} le m le 2 end{array} right.$

Ví dụ 6. Tìm $m$ để hệ phương trình $left{ begin{array}{l} x + y + xy = m {x^2} + {y^2} = m end{array} right.$ $(*)$ có nghiệm.

Ta có: $left( * right) Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + y + xy = m {left( {x + y} right)^2} - 2xy = m end{array} right.$ Đặt $left{ begin{array}{l} S = x + y P = xy end{array} right.$, điều kiện ${S^2} ge 4P$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} S + P = m {S^2} - 2P = m end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S + P = m {S^2} + 2S - 3m = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} left{ begin{array}{l} S = - 1 + sqrt {1 + 3m} P = m + 1 - sqrt {1 + 3m} end{array} right. left{ begin{array}{l} S = - 1 - sqrt {1 + 3m} P = m + 1 + sqrt {1 + 3m} end{array} right. end{array} right.$ Hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi: ${S^2} ge 4P.$ + Trường hợp 1. Với $left{ begin{array}{l} S = - 1 + sqrt {1 + 3m} P = m + 1 - sqrt {1 + 3m} end{array} right.$, ta có: ${left( { - 1 + sqrt {1 + 3m} } right)^2}$ $ ge 4left( {m + 1 - sqrt {1 + 3m} } right)$ $ Leftrightarrow 2sqrt {1 + 3m} ge m + 2$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} left{ begin{array}{l} m + 2 le 0 1 + 3m ge 0 end{array} right. left{ begin{array}{l} m + 2 ge 0 4left( {1 + 3m} right) ge {left( {m + 2} right)^2} end{array} right. end{array} right.$ $ Leftrightarrow 0 le m le 8.$ + Trường hợp 2. Với $left{ begin{array}{l} S = - 1 - sqrt {1 + 3m} P = m + 1 + sqrt {1 + 3m} end{array} right.$, ta có: ${left( { - 1 - sqrt {1 + 3m} } right)^2}$ $ ge 4left( {m + 1 + sqrt {1 + 3m} } right)$ $ Leftrightarrow 3sqrt {1 + 3m} le - m - 2$, dễ thấy bất phương trình này vô nghiệm vì $-m-2<0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $0 le m le 8.$

Ví dụ 7. Cho $x$, $y$, $z$ là nghiệm của hệ phương trình $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$. Chứng minh: $ - frac{8}{3} le x,y,z le frac{8}{3}.$

Ta có: $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} = 8 - {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} - 2xy = 8 - {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} - 2left[ {4 - zleft( {x + y} right)} right] = 8 - {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} + 2zleft( {x + y} right) + left( {{z^2} - 16} right) = 0 xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + y = 4 - z xy = {left( {z - 2} right)^2} end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x + y = - 4 - z xy = {left( {z + 2} right)^2} end{array} right.$ Do $x$, $y$, $z$ là nghiệm của hệ phương trình $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$ nên: ${left( {x + y} right)^2} ge 4xy$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} {left( {4 - z} right)^2} ge 4{left( {z - 2} right)^2} {left( { - 4 - z} right)^2} ge 4{left( {z + 2} right)^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow - frac{8}{3} le z le frac{8}{3}.$ Đổi vai trò $x$, $y$, $z$ ta được: $ - frac{8}{3} le x,y,z le frac{8}{3}.$

Ví dụ 8. Cho hai số thực $x$, $y$ thỏa $x + y = 1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $A = {x^3} + {y^3}.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x + y = 1 {x^3} + {y^3} = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 Sleft( {{S^2} - 3P} right) = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = frac{{1 - A}}{3} end{array} right.$ Ta có: $x$, $y$ tồn tại $ Leftrightarrow $ hệ có nghiệm $ Leftrightarrow {S^2} - 4P ge 0$ $ Leftrightarrow 1 - 4frac{{1 - A}}{3} ge 0$ $ Leftrightarrow A ge frac{1}{4}.$ Vậy giá trị nhỏ nhất của $A$ là $min A = frac{1}{4}$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$

Ví dụ 9. Cho các số thực $x ne 0,y ne 0$ thỏa mãn: $left( {x + y} right)xy = {x^2} + {y^2} - xy.$ Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $A = frac{1}{{{x^3}}} + frac{1}{{{y^3}}}.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} left( {x + y} right)xy = {x^2} + {y^2} - xy frac{1}{{{x^3}}} + frac{1}{{{y^3}}} = A end{array} right.$ Đặt $a = frac{1}{x}$, $b = frac{1}{y}$ $left( {a,b ne 0} right)$, hệ phương trình trên trở thành: $left{ begin{array}{l} a + b = {a^2} + {b^2} - ab {a^3} + {b^3} = A end{array} right.$ Đặt $S=a+b$, $P=ab$, ta có: $left{ begin{array}{l} S = {S^2} - 3P Sleft( {{S^2} - 3P} right) = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = A 3P = {S^2} - S end{array} right.$ Từ $a + b = {a^2} + {b^2} - ab > 0$, suy ra $S > 0.$ Hệ phương trình này có nghiệm $ Leftrightarrow {S^2} ge 4P$ $ Leftrightarrow 3{S^2} ge 4left( {{S^2} - S} right)$ $ Leftrightarrow S le 4$ $ Leftrightarrow A = {S^2} le 16.$ Đẳng thức xảy ra $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 4 P = frac{{{S^2} - S}}{3} = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow a = b = 2$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$ Vậy giá trị lớn nhất của $A$ là $max A = 16$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$

Ví dụ 10. Cho $x$, $y$ thỏa mãn $x - 3sqrt {y + 2} = 3sqrt {x + 1} - y.$ Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $A=x+y.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x - 3sqrt {y + 2} = 3sqrt {x + 1} - y x + y = A end{array} right.$ Đặt $a = sqrt {x + 1} $, $b = sqrt {y + 2} $ $ Rightarrow a,b ge 0.$ Hệ phương trình trên trở thành: $left{ begin{array}{l} {a^2} + {b^2} - 3left( {a + b} right) - 3 = 0 {a^2} + {b^2} = A + 3 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = frac{A}{3} = S ab = frac{{{A^2} - 9A - 27}}{{18}} = P end{array} right.$ Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S ge 0 P ge 0 {S^2} ge 4P end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} A ge 0 {A^2} - 9A - 27 ge 0 {A^2} - 18A - 54 le 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} A ge 0 A le frac{{9 - 3sqrt {21} }}{2} : hoặc : A ge frac{{9 + 3sqrt {21} }}{2} 9 - 3sqrt {15} le A le 9 + 3sqrt {15} end{array} right.$ Vậy $min A = frac{{9 + 3sqrt {21} }}{2}$ và $max A = 9 + 3sqrt {15} .$


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/