Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5

Thứ tư - 11/02/2026 01:37

Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5

Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5
n

1. Dạng 1: Đọc viết số thập phân

n

1.1. Kiến thức cần nhớ

n

a) Định nghĩa

n

Số thập phân gồm hai phần: phần nguyênphần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.

n
  • n
  • Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.n
  • Những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.n
n

Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân có phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0. Ví dụ: số 57 có thể viết dưới dạng số thập phân: 57,0 hoặc 57,00...

n

b) Cách đọc số thập phân

n

Cách 1: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc số thuộc phần nguyên và đọc dấu phẩy, sau đó đọc số thuộc phần thập phân.

n

Cách 2: Trước hết, đọc số thuộc phần nguyên và thêm từ "đơn vị", sau đó đọc số thuộc phần thập phân và thêm tên của hàng cuối cùng.

n

Ví dụ: Đọc số: 14,1256

n
  • n
  • n

    Mười bốn phẩy một nghìn hai trăm năm mươi sáu.

    nn
  • n

    Mười bốn đơn vị, một phần 10, 2 phần trăm, 5 phần nghìn, sáu phần vạn.

    nn
n

c) Cách viết số thập phân

n

Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết số thuộc phần nguyên và viết dấu phẩy, sau đó viết số thuộc phần thập phân.

n

[%Included.Lớp 5%]

n

1.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ:

n

a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là?

n

b) Tìm một số thập phân bé nhất có 4 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn.

n

Hướng dẫn giải

n

a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là: 0,567

n

"Cách

n

Bài tập đọc và viết số thập phân

n

👉 Gợi ý các phần mềm ôn luyện cho học sinh lớp 5

n

2. Dạng 2: So sánh số thập phân

n

2.1. Kiến thức cần nhớ

n

Để giải các bài toán so sánh số thập phân, ta thực hiện như sau:

n
  • n
  • So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.n
  • Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.n
  • Nếu phần nguyênphần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.n
n

2.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

n

6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19

n

Hướng dẫn giải

n

So sánh phần nguyên: 9 > 8 > 7 > 6

n

So sánh phần thập phân với hai số 6,375 và 6,735 vì có cùng phần nguyên.

n

Ta có 3 phần mười nhỏ hơn 7 phần mười nên 6,375 < 6,735

n

Vậy: Các số được sắp xếp từ lớn đến bé là 9,01; 8,72; 7,19; 6,735; 6,375

n

Ví dụ 2: Trong các số 1,37; 1,62; 1,13; 1,94 thì số bé nhất là số nào?

n

Hướng dẫn giải

n

So sánh phần nguyên: 1 = 1 = 1 = 1

n

So sánh phần thập phân:

n

Hàng phần mười: 1 < 3 < 6 < 9

n

Suy ra: 1,13 < 1,37 < 1,62 < 1,94

n

Vậy: Số bé nhất trong các số trên là số 1,13

n

Bài tập so sánh số thập phân

n

[%Included.Dangky%]

n

3. Dạng 3: Các phép tính với số thập phân

n

3.1. Kiến thức cần nhớ

nnnnCác phép tính với số thập phânnLuyện tậpnnnnnn

Phép cộng hai số thập nhân

n
  1. n
  2. Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.n
  3. Cộng như cộng các số tự nhiên.n
  4. Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.n
nnPhép cộng hai số thập nhânnnnPhép trừ hai số thập phânn
  1. n
  2. Ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.n
  3. Trừ như trừ các số tự nhiên.n
  4. Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừn
nnPhép trừ hai số thập phânnnnn

Phép nhân hai số thập nhân

n
  1. n
  2. Nhân như nhân hai số tự nhiên.n
  3. Đếm xem phần thập phân của các thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.n
nnPhép nhân hai số thập nhânnnnn

Phép chia hai số thập phân

n
  1. n
  2. Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân (1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số,…) của số chia thì ta nhân với số bị chia 10, 100, 1000,…n
  3. Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia một số cho số tự nhiên.n
nnPhép chia hai số thập phânnnnn

Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính:

n
  1. n
  2. n

    Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

    nn
  3. n

    Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.

    nn
  4. n

    Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau.

    nn
n

3.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ 1: Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6 = ?

n

Hướng dẫn giải

n

3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6

n

= (3,48 : 0,58) x 4,5 - 13,6

n

= 6 x 4,5 - 13,6

n

= 27 - 13,6 = 13,4

n

Ví dụ 2: Tính (48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4) = ?

n

Hướng dẫn giải

n

(48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4)

n

= (36 - 24) - (8 - 4)

n

= 12 - 4 = 8

n

Bài tập các phép tính với số thập phân

n

4. Dạng 4: Cấu tạo số thập phân

n

4.1. Kiến thức cần nhớ

n
"Quan
Quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
n

Phân tích cấu tạo số thập phân:

n

"Phân

n

4.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ 1: Tìm số thập phân "cấu biết a khác b và "cấu

n

Hướng dẫn giải

n

"cấu

n

Ví dụ 2: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép cộng như 2 số tự nhiên nên đã được tổng là 807. Hãy tìm số tự nhiên và số thập phân đó, biết tổng đúng của chúng là 241,71.

n

Hướng dẫn giải

n

Tổng của số tự nhiên và số thập phân là 241,71 nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân.

n

Nếu quên dấu phẩy ở số thập phân thì số đó tăng lên 100 lần. Tổng mới tăng lên 99 lần số thập phân.

n

Số thập phân là: (807 - 241,71) : 99 = 5,71

n

Số tự nhiên là: 241,71 - 5,71 = 236

n

Vậy: Hai số là 236 và 5,71

n

Bài tập cấu tạo số thập phân

n

5. Dạng 5: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

n

5.1. Kiến thức cần nhớ

n
"Tìm
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
n

5.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ 1: Tìm x, biết: (6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26

n

Hướng dẫn giải

n

(6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26

n

⇔ 4,89 : (x : 2) = 3,26

n

⇔ x : 2 = 4,89 : 3,26

n

⇔ x : 2 = 1,5

n

⇔ x = 1,5 x 2 = 3

n

Ví dụ 2: Tìm a, biết: (1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009

n

Hướng dẫn giải

n

(1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009

n

⇔ a x (1,257 + 1,743) = 2009 + 2008

n

⇔ 3 x a = 4017

n

⇔ a = 4017 : 3 = 1339

n

Bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

n

6. Dạng 6: Các bài toán có lời văn với số thập phân

n

6.1. Kiến thức cần nhớ

nn

Để giải dạng bài toán có lời văn với số thập phân ta cần nhớ một số kiến thức sau:

n
  • n
  • Khi hai số ab cùng thêm (hoặc bớt) đi n đơn vị thì hiệu của chúng không thay đổi.n
  • Khi thêm vào số abớt ở số b với cùng một số thì tổng của chúng không thay đổi.n
  • Khi giải ta áp dụng quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính như với số tự nhiên.n
nn

6.2. Bài tập vận dụng

n

Ví dụ 1: Kho I có 361,5 tấn gạo và kho II có 226,5 tấn gạo. Sau khi người ta lấy ra ở mỗi kho một số tấn gạo như nhau thì còn lại số gạo ở kho II bằng số gạo kho I. Hỏi người ta đã lấy ra mỗi kho bao nhiêu tấn gạo?

n

Hướng dẫn giải

n

Khi lấy mỗi kho số tấn gạo bằng nhau thì hiệu số gạo giữa hai kho không thay đổi và bằng:

n

361,5 - 226,5 = 135 (tấn)

n

Sau khi lấy ra, số gạo còn lại ở kho II bằng ⅜ số gạo còn lại ở kho I. Theo đó, ta coi số gạo còn lại ở kho II là 3 phần thì số gạo còn lại ở kho I là 8 phần như thế.

n

Ta có sơ đồ sau:

n

"các

n

Từ sơ đồ ta thấy: 5 phần ứng với 135 tấn gạo.

n

Giá trị 1 phần là: 135 : 5 = 27 (tấn)

n

Số gạo còn lại ở kho II là: 27 x 3 = 81(tấn)

n

Số gạo lấy ở mỗi kho là:

n

226,5 - 81 = 145,5 (tấn)

n

Vậy: Số gạo lấy ở mỗi kho là 145,5 tấn

n

Ví dụ 2: Kho I chứa 104,5 tấn ngô. Kho II chứa 75,5 tấn ngô. Người ta chuyển một số tấn ngô từ kho II sang kho I nên lượng ngô ở kho II bằng 2/7 lượng ngô ở kho I. Hỏi người ta đã chuyển từ kho II sang kho I bao nhiêu tấn ngô?

n

Hướng dẫn giải

n

Khi chuyển một số ngô từ kho II sang kho I thì tổng số ngô giữa hai kho không thay đổi và bằng:

n

104,5 + 75,5 = 180 (tấn)

n

Sau khi chuyển thì số ngô ở kho II bằng 2/7 số ngô ở kho I. Theo đó, ta coi số ngô sau khi chuyển ở khi II là 2 phần thì số ngô sau khi chuyển ở kho I là 7 phần như thế.

n

Ta có sơ đồ sau:

n

"các

n

Từ sơ đồ ta thấy: 2 + 7 = 9 phần ứng với 180 tấn.

n

Giá trị 1 phần là: 180 : 9 = 20 (tấn)

n

Số ngô kho II sau khi chuyển là: 20 x 2 = 40 (tấn)

n

Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là:

n

75,5 - 40 = 35,5 (tấn)

n

Vậy: Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là 35,5 tấn

n

Bài tập các bài toán có lời văn với số thập phân

n

Nội dung trên đã chia sẻ đến các em học sinh những dạng bài tập về số thập phân lớp 5 phổ biến nhất. Mong rằng những chia sẻ vừa rồi sẽ hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học toán lớp 5 và ôn luyện vào lớp 6.

nnn

[%Included.HoctotToan.Lop5%]

n

[%Included.TAK12%]

","startDateUtc":"2025-10-22T17:00:00","startDate":"2025-10-23T00:00:00+07:00","allowComments":false,"createdOnUtc":"2024-07-01T04:48:41.9873134","createdOn":"2024-07-01T11:48:41.9873134+07:00","author":null,"readCount":0,"newsTags":[{"name":"Toán lớp 5","seName":"toan-lop-5","id":1888}],"publishedDate":"2025-10-23T00:00:00+07:00","metaKeywords":"bài tập về số thập phân lớp 5","metaDescription":"Bài tập về số thập phân lớp 5 là một trong những dạng bài quen thuộc trong chương trình toán lớp 5 và trong đề thi toán vào lớp 6. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các dạng bài tập về số thập phân lớp 5 thường gặp nhất, đi kèm với hướng dẫn giải chi tiết.","metaTitle":"Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5","isShowSignInForm":true,"id":1877};

Bài tập về số thập phân lớp 5 là một trong những dạng bài quen thuộc trong chương trình toán lớp 5. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như cấu tạo, cách đọc, viết, cũng như thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các dạng bài tập về số thập phân lớp 5 thường gặp nhất, đi kèm với hướng dẫn giải chi tiết và bài tập áp dụng. Cùng theo dõi nhé!

1. Dạng 1: Đọc viết số thập phân

1.1. Kiến thức cần nhớ

a) Định nghĩa

Số thập phân gồm hai phần: phần nguyênphần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.

  • Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.
  • Những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân có phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0. Ví dụ: số 57 có thể viết dưới dạng số thập phân: 57,0 hoặc 57,00...

b) Cách đọc số thập phân

Cách 1: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc số thuộc phần nguyên và đọc dấu phẩy, sau đó đọc số thuộc phần thập phân.

Cách 2: Trước hết, đọc số thuộc phần nguyên và thêm từ "đơn vị", sau đó đọc số thuộc phần thập phân và thêm tên của hàng cuối cùng.

Ví dụ: Đọc số: 14,1256

  • Mười bốn phẩy một nghìn hai trăm năm mươi sáu.

  • Mười bốn đơn vị, một phần 10, 2 phần trăm, 5 phần nghìn, sáu phần vạn.

c) Cách viết số thập phân

Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết số thuộc phần nguyên và viết dấu phẩy, sau đó viết số thuộc phần thập phân.

[%Included.Lớp 5%]

1.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ:

a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là?

b) Tìm một số thập phân bé nhất có 4 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn.

Hướng dẫn giải

a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là: 0,567

Cách đọc và viết số thập phân

Bài tập đọc và viết số thập phân

👉 Gợi ý các phần mềm ôn luyện cho học sinh lớp 5

2. Dạng 2: So sánh số thập phân

2.1. Kiến thức cần nhớ

Để giải các bài toán so sánh số thập phân, ta thực hiện như sau:

  • So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • Nếu phần nguyênphần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

2.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19

Hướng dẫn giải

So sánh phần nguyên: 9 > 8 > 7 > 6

So sánh phần thập phân với hai số 6,375 và 6,735 vì có cùng phần nguyên.

Ta có 3 phần mười nhỏ hơn 7 phần mười nên 6,375 < 6,735

Vậy: Các số được sắp xếp từ lớn đến bé là 9,01; 8,72; 7,19; 6,735; 6,375

Ví dụ 2: Trong các số 1,37; 1,62; 1,13; 1,94 thì số bé nhất là số nào?

Hướng dẫn giải

So sánh phần nguyên: 1 = 1 = 1 = 1

So sánh phần thập phân:

Hàng phần mười: 1 < 3 < 6 < 9

Suy ra: 1,13 < 1,37 < 1,62 < 1,94

Vậy: Số bé nhất trong các số trên là số 1,13

Bài tập so sánh số thập phân

[%Included.Dangky%]

3. Dạng 3: Các phép tính với số thập phân

3.1. Kiến thức cần nhớ

Các phép tính với số thập phân Luyện tập

Phép cộng hai số thập nhân

  1. Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
  2. Cộng như cộng các số tự nhiên.
  3. Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Phép cộng hai số thập nhân Phép trừ hai số thập phân
  1. Ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
  2. Trừ như trừ các số tự nhiên.
  3. Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
Phép trừ hai số thập phân

Phép nhân hai số thập nhân

  1. Nhân như nhân hai số tự nhiên.
  2. Đếm xem phần thập phân của các thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Phép nhân hai số thập nhân

Phép chia hai số thập phân

  1. Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân (1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số,…) của số chia thì ta nhân với số bị chia 10, 100, 1000,…
  2. Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia một số cho số tự nhiên.
Phép chia hai số thập phân

Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính:

  1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

  2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.

  3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau.

3.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6 = ?

Hướng dẫn giải

3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6

= (3,48 : 0,58) x 4,5 - 13,6

= 6 x 4,5 - 13,6

= 27 - 13,6 = 13,4

Ví dụ 2: Tính (48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4) = ?

Hướng dẫn giải

(48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4)

= (36 - 24) - (8 - 4)

= 12 - 4 = 8

Bài tập các phép tính với số thập phân

4. Dạng 4: Cấu tạo số thập phân

4.1. Kiến thức cần nhớ

Quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
Quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

Phân tích cấu tạo số thập phân:

Phân tích cấu tạo số

4.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Tìm số thập phân biết a khác b và

Hướng dẫn giải

cấu tạo số thập phân

Ví dụ 2: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép cộng như 2 số tự nhiên nên đã được tổng là 807. Hãy tìm số tự nhiên và số thập phân đó, biết tổng đúng của chúng là 241,71.

Hướng dẫn giải

Tổng của số tự nhiên và số thập phân là 241,71 nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân.

Nếu quên dấu phẩy ở số thập phân thì số đó tăng lên 100 lần. Tổng mới tăng lên 99 lần số thập phân.

Số thập phân là: (807 - 241,71) : 99 = 5,71

Số tự nhiên là: 241,71 - 5,71 = 236

Vậy: Hai số là 236 và 5,71

Bài tập cấu tạo số thập phân

5. Dạng 5: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

5.1. Kiến thức cần nhớ

Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

5.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Tìm x, biết: (6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26

Hướng dẫn giải

(6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26

⇔ 4,89 : (x : 2) = 3,26

⇔ x : 2 = 4,89 : 3,26

⇔ x : 2 = 1,5

⇔ x = 1,5 x 2 = 3

Ví dụ 2: Tìm a, biết: (1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009

Hướng dẫn giải

(1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009

⇔ a x (1,257 + 1,743) = 2009 + 2008

⇔ 3 x a = 4017

⇔ a = 4017 : 3 = 1339

Bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

6. Dạng 6: Các bài toán có lời văn với số thập phân

6.1. Kiến thức cần nhớ

6.2. Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Kho I có 361,5 tấn gạo và kho II có 226,5 tấn gạo. Sau khi người ta lấy ra ở mỗi kho một số tấn gạo như nhau thì còn lại số gạo ở kho II bằng số gạo kho I. Hỏi người ta đã lấy ra mỗi kho bao nhiêu tấn gạo?

Hướng dẫn giải

Khi lấy mỗi kho số tấn gạo bằng nhau thì hiệu số gạo giữa hai kho không thay đổi và bằng:

361,5 - 226,5 = 135 (tấn)

Sau khi lấy ra, số gạo còn lại ở kho II bằng ⅜ số gạo còn lại ở kho I. Theo đó, ta coi số gạo còn lại ở kho II là 3 phần thì số gạo còn lại ở kho I là 8 phần như thế.

Ta có sơ đồ sau:

Từ sơ đồ ta thấy: 5 phần ứng với 135 tấn gạo.

Giá trị 1 phần là: 135 : 5 = 27 (tấn)

Số gạo còn lại ở kho II là: 27 x 3 = 81(tấn)

Số gạo lấy ở mỗi kho là:

226,5 - 81 = 145,5 (tấn)

Vậy: Số gạo lấy ở mỗi kho là 145,5 tấn

Ví dụ 2: Kho I chứa 104,5 tấn ngô. Kho II chứa 75,5 tấn ngô. Người ta chuyển một số tấn ngô từ kho II sang kho I nên lượng ngô ở kho II bằng 2/7 lượng ngô ở kho I. Hỏi người ta đã chuyển từ kho II sang kho I bao nhiêu tấn ngô?

Hướng dẫn giải

Khi chuyển một số ngô từ kho II sang kho I thì tổng số ngô giữa hai kho không thay đổi và bằng:

104,5 + 75,5 = 180 (tấn)

Sau khi chuyển thì số ngô ở kho II bằng 2/7 số ngô ở kho I. Theo đó, ta coi số ngô sau khi chuyển ở khi II là 2 phần thì số ngô sau khi chuyển ở kho I là 7 phần như thế.

Ta có sơ đồ sau:

Từ sơ đồ ta thấy: 2 + 7 = 9 phần ứng với 180 tấn.

Giá trị 1 phần là: 180 : 9 = 20 (tấn)

Số ngô kho II sau khi chuyển là: 20 x 2 = 40 (tấn)

Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là:

75,5 - 40 = 35,5 (tấn)

Vậy: Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là 35,5 tấn

Bài tập các bài toán có lời văn với số thập phân

Nội dung trên đã chia sẻ đến các em học sinh những dạng bài tập về số thập phân lớp 5 phổ biến nhất. Mong rằng những chia sẻ vừa rồi sẽ hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học toán lớp 5 và ôn luyện vào lớp 6.

[%Included.HoctotToan.Lop5%]

[%Included.TAK12%]


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/