Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5

1. Dạng 1: Đọc viết số thập phân
n1.1. Kiến thức cần nhớ
na) Định nghĩa
nSố thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
n- n
- Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.n
- Những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.n
Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân có phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0. Ví dụ: số 57 có thể viết dưới dạng số thập phân: 57,0 hoặc 57,00...
nb) Cách đọc số thập phân
nCách 1: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc số thuộc phần nguyên và đọc dấu phẩy, sau đó đọc số thuộc phần thập phân.
nCách 2: Trước hết, đọc số thuộc phần nguyên và thêm từ "đơn vị", sau đó đọc số thuộc phần thập phân và thêm tên của hàng cuối cùng.
nVí dụ: Đọc số: 14,1256
n- n
- n
Mười bốn phẩy một nghìn hai trăm năm mươi sáu.
nn - n
Mười bốn đơn vị, một phần 10, 2 phần trăm, 5 phần nghìn, sáu phần vạn.
nn
c) Cách viết số thập phân
nMuốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết số thuộc phần nguyên và viết dấu phẩy, sau đó viết số thuộc phần thập phân.
n[%Included.Lớp 5%]
n1.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ:
na) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là?
nb) Tìm một số thập phân bé nhất có 4 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn.
nHướng dẫn giải
na) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là: 0,567
nBài tập đọc và viết số thập phân
nn👉 Gợi ý các phần mềm ôn luyện cho học sinh lớp 5
2. Dạng 2: So sánh số thập phân
n2.1. Kiến thức cần nhớ
nĐể giải các bài toán so sánh số thập phân, ta thực hiện như sau:
n- n
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.n
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.n
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.n
2.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
n6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19
nHướng dẫn giải
nSo sánh phần nguyên: 9 > 8 > 7 > 6
nSo sánh phần thập phân với hai số 6,375 và 6,735 vì có cùng phần nguyên.
nTa có 3 phần mười nhỏ hơn 7 phần mười nên 6,375 < 6,735
nVậy: Các số được sắp xếp từ lớn đến bé là 9,01; 8,72; 7,19; 6,735; 6,375
nVí dụ 2: Trong các số 1,37; 1,62; 1,13; 1,94 thì số bé nhất là số nào?
nHướng dẫn giải
nSo sánh phần nguyên: 1 = 1 = 1 = 1
nSo sánh phần thập phân:
nHàng phần mười: 1 < 3 < 6 < 9
nSuy ra: 1,13 < 1,37 < 1,62 < 1,94
nVậy: Số bé nhất trong các số trên là số 1,13
nBài tập so sánh số thập phân
n[%Included.Dangky%]
n3. Dạng 3: Các phép tính với số thập phân
n3.1. Kiến thức cần nhớ
nnnnCác phép tính với số thập phânnLuyện tậpnnnnnnPhép cộng hai số thập nhân
n- n
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.n
- Cộng như cộng các số tự nhiên.n
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.n
- n
- Ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.n
- Trừ như trừ các số tự nhiên.n
- Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừn
Phép nhân hai số thập nhân
n- n
- Nhân như nhân hai số tự nhiên.n
- Đếm xem phần thập phân của các thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.n
Phép chia hai số thập phân
n- n
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân (1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số,…) của số chia thì ta nhân với số bị chia 10, 100, 1000,…n
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia một số cho số tự nhiên.n
Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính:
n- n
- n
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
nn - n
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
nn - n
Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau.
nn
3.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ 1: Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6 = ?
nHướng dẫn giải
n3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6
n= (3,48 : 0,58) x 4,5 - 13,6
n= 6 x 4,5 - 13,6
n= 27 - 13,6 = 13,4
nVí dụ 2: Tính (48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4) = ?
nHướng dẫn giải
n(48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4)
n= (36 - 24) - (8 - 4)
n= 12 - 4 = 8
nBài tập các phép tính với số thập phân
n4. Dạng 4: Cấu tạo số thập phân
n4.1. Kiến thức cần nhớ
nPhân tích cấu tạo số thập phân:
n4.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ 1: Tìm số thập phân biết a khác b và
Hướng dẫn giải
nVí dụ 2: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép cộng như 2 số tự nhiên nên đã được tổng là 807. Hãy tìm số tự nhiên và số thập phân đó, biết tổng đúng của chúng là 241,71.
nHướng dẫn giải
nTổng của số tự nhiên và số thập phân là 241,71 nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân.
nNếu quên dấu phẩy ở số thập phân thì số đó tăng lên 100 lần. Tổng mới tăng lên 99 lần số thập phân.
nSố thập phân là: (807 - 241,71) : 99 = 5,71
nSố tự nhiên là: 241,71 - 5,71 = 236
nVậy: Hai số là 236 và 5,71
nBài tập cấu tạo số thập phân
n5. Dạng 5: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
n5.1. Kiến thức cần nhớ
n5.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ 1: Tìm x, biết: (6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26
nHướng dẫn giải
n(6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26
n⇔ 4,89 : (x : 2) = 3,26
n⇔ x : 2 = 4,89 : 3,26
n⇔ x : 2 = 1,5
n⇔ x = 1,5 x 2 = 3
nVí dụ 2: Tìm a, biết: (1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009
nHướng dẫn giải
n(1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009
n⇔ a x (1,257 + 1,743) = 2009 + 2008
n⇔ 3 x a = 4017
n⇔ a = 4017 : 3 = 1339
nBài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
n6. Dạng 6: Các bài toán có lời văn với số thập phân
n6.1. Kiến thức cần nhớ
nnĐể giải dạng bài toán có lời văn với số thập phân ta cần nhớ một số kiến thức sau:
n- n
- Khi hai số a và b cùng thêm (hoặc bớt) đi n đơn vị thì hiệu của chúng không thay đổi.n
- Khi thêm vào số a và bớt ở số b với cùng một số thì tổng của chúng không thay đổi.n
- Khi giải ta áp dụng quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính như với số tự nhiên.n
6.2. Bài tập vận dụng
nVí dụ 1: Kho I có 361,5 tấn gạo và kho II có 226,5 tấn gạo. Sau khi người ta lấy ra ở mỗi kho một số tấn gạo như nhau thì còn lại số gạo ở kho II bằng số gạo kho I. Hỏi người ta đã lấy ra mỗi kho bao nhiêu tấn gạo?
nHướng dẫn giải
nKhi lấy mỗi kho số tấn gạo bằng nhau thì hiệu số gạo giữa hai kho không thay đổi và bằng:
n361,5 - 226,5 = 135 (tấn)
nSau khi lấy ra, số gạo còn lại ở kho II bằng ⅜ số gạo còn lại ở kho I. Theo đó, ta coi số gạo còn lại ở kho II là 3 phần thì số gạo còn lại ở kho I là 8 phần như thế.
nTa có sơ đồ sau:
nTừ sơ đồ ta thấy: 5 phần ứng với 135 tấn gạo.
nGiá trị 1 phần là: 135 : 5 = 27 (tấn)
nSố gạo còn lại ở kho II là: 27 x 3 = 81(tấn)
nSố gạo lấy ở mỗi kho là:
n226,5 - 81 = 145,5 (tấn)
nVậy: Số gạo lấy ở mỗi kho là 145,5 tấn
nVí dụ 2: Kho I chứa 104,5 tấn ngô. Kho II chứa 75,5 tấn ngô. Người ta chuyển một số tấn ngô từ kho II sang kho I nên lượng ngô ở kho II bằng 2/7 lượng ngô ở kho I. Hỏi người ta đã chuyển từ kho II sang kho I bao nhiêu tấn ngô?
nHướng dẫn giải
nKhi chuyển một số ngô từ kho II sang kho I thì tổng số ngô giữa hai kho không thay đổi và bằng:
n104,5 + 75,5 = 180 (tấn)
nSau khi chuyển thì số ngô ở kho II bằng 2/7 số ngô ở kho I. Theo đó, ta coi số ngô sau khi chuyển ở khi II là 2 phần thì số ngô sau khi chuyển ở kho I là 7 phần như thế.
nTa có sơ đồ sau:
nTừ sơ đồ ta thấy: 2 + 7 = 9 phần ứng với 180 tấn.
nGiá trị 1 phần là: 180 : 9 = 20 (tấn)
nSố ngô kho II sau khi chuyển là: 20 x 2 = 40 (tấn)
nSố ngô chuyển từ kho II sang kho I là:
n75,5 - 40 = 35,5 (tấn)
nVậy: Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là 35,5 tấn
nBài tập các bài toán có lời văn với số thập phân
nNội dung trên đã chia sẻ đến các em học sinh những dạng bài tập về số thập phân lớp 5 phổ biến nhất. Mong rằng những chia sẻ vừa rồi sẽ hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học toán lớp 5 và ôn luyện vào lớp 6.
nnn[%Included.HoctotToan.Lop5%]
n[%Included.TAK12%]
","startDateUtc":"2025-10-22T17:00:00","startDate":"2025-10-23T00:00:00+07:00","allowComments":false,"createdOnUtc":"2024-07-01T04:48:41.9873134","createdOn":"2024-07-01T11:48:41.9873134+07:00","author":null,"readCount":0,"newsTags":[{"name":"Toán lớp 5","seName":"toan-lop-5","id":1888}],"publishedDate":"2025-10-23T00:00:00+07:00","metaKeywords":"bài tập về số thập phân lớp 5","metaDescription":"Bài tập về số thập phân lớp 5 là một trong những dạng bài quen thuộc trong chương trình toán lớp 5 và trong đề thi toán vào lớp 6. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các dạng bài tập về số thập phân lớp 5 thường gặp nhất, đi kèm với hướng dẫn giải chi tiết.","metaTitle":"Hướng dẫn làm bài tập về số thập phân lớp 5","isShowSignInForm":true,"id":1877};Bài tập về số thập phân lớp 5 là một trong những dạng bài quen thuộc trong chương trình toán lớp 5. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như cấu tạo, cách đọc, viết, cũng như thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các dạng bài tập về số thập phân lớp 5 thường gặp nhất, đi kèm với hướng dẫn giải chi tiết và bài tập áp dụng. Cùng theo dõi nhé!
1. Dạng 1: Đọc viết số thập phân
1.1. Kiến thức cần nhớ
a) Định nghĩa
Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
- Những chữ số bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên.
- Những chữ số bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Chú ý: Số tự nhiên có thể xem là số thập phân có phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0. Ví dụ: số 57 có thể viết dưới dạng số thập phân: 57,0 hoặc 57,00...
b) Cách đọc số thập phân
Cách 1: Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc số thuộc phần nguyên và đọc dấu phẩy, sau đó đọc số thuộc phần thập phân.
Cách 2: Trước hết, đọc số thuộc phần nguyên và thêm từ "đơn vị", sau đó đọc số thuộc phần thập phân và thêm tên của hàng cuối cùng.
Ví dụ: Đọc số: 14,1256
-
Mười bốn phẩy một nghìn hai trăm năm mươi sáu.
-
Mười bốn đơn vị, một phần 10, 2 phần trăm, 5 phần nghìn, sáu phần vạn.
c) Cách viết số thập phân
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết số thuộc phần nguyên và viết dấu phẩy, sau đó viết số thuộc phần thập phân.
[%Included.Lớp 5%]
1.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ:
a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là?
b) Tìm một số thập phân bé nhất có 4 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn.
Hướng dẫn giải
a) Số thập phân gồm sáu phần trăm, năm phần mười, bảy phần nghìn viết là: 0,567

Bài tập đọc và viết số thập phân
👉 Gợi ý các phần mềm ôn luyện cho học sinh lớp 5
2. Dạng 2: So sánh số thập phân
2.1. Kiến thức cần nhớ
Để giải các bài toán so sánh số thập phân, ta thực hiện như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
2.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19
Hướng dẫn giải
So sánh phần nguyên: 9 > 8 > 7 > 6
So sánh phần thập phân với hai số 6,375 và 6,735 vì có cùng phần nguyên.
Ta có 3 phần mười nhỏ hơn 7 phần mười nên 6,375 < 6,735
Vậy: Các số được sắp xếp từ lớn đến bé là 9,01; 8,72; 7,19; 6,735; 6,375
Ví dụ 2: Trong các số 1,37; 1,62; 1,13; 1,94 thì số bé nhất là số nào?
Hướng dẫn giải
So sánh phần nguyên: 1 = 1 = 1 = 1
So sánh phần thập phân:
Hàng phần mười: 1 < 3 < 6 < 9
Suy ra: 1,13 < 1,37 < 1,62 < 1,94
Vậy: Số bé nhất trong các số trên là số 1,13
Bài tập so sánh số thập phân
[%Included.Dangky%]
3. Dạng 3: Các phép tính với số thập phân
3.1. Kiến thức cần nhớ
Các phép tính với số thập phân Luyện tậpPhép cộng hai số thập nhân
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
- Ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
Phép nhân hai số thập nhân
- Nhân như nhân hai số tự nhiên.
- Đếm xem phần thập phân của các thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Phép chia hai số thập phân
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân (1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số,…) của số chia thì ta nhân với số bị chia 10, 100, 1000,…
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia một số cho số tự nhiên.
Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính:
-
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
-
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
-
Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau.
3.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6 = ?
Hướng dẫn giải
3,48 : 0,58 x 4,5 - 13,6
= (3,48 : 0,58) x 4,5 - 13,6
= 6 x 4,5 - 13,6
= 27 - 13,6 = 13,4
Ví dụ 2: Tính (48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4) = ?
Hướng dẫn giải
(48 x 0,75 - 240 : 10) - (16 x 0,5 - 16 : 4)
= (36 - 24) - (8 - 4)
= 12 - 4 = 8
Bài tập các phép tính với số thập phân
4. Dạng 4: Cấu tạo số thập phân
4.1. Kiến thức cần nhớ
Phân tích cấu tạo số thập phân:

4.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Tìm số thập phân biết a khác b và
Hướng dẫn giải

Ví dụ 2: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt phép cộng như 2 số tự nhiên nên đã được tổng là 807. Hãy tìm số tự nhiên và số thập phân đó, biết tổng đúng của chúng là 241,71.
Hướng dẫn giải
Tổng của số tự nhiên và số thập phân là 241,71 nên số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân.
Nếu quên dấu phẩy ở số thập phân thì số đó tăng lên 100 lần. Tổng mới tăng lên 99 lần số thập phân.
Số thập phân là: (807 - 241,71) : 99 = 5,71
Số tự nhiên là: 241,71 - 5,71 = 236
Vậy: Hai số là 236 và 5,71
Bài tập cấu tạo số thập phân
5. Dạng 5: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
5.1. Kiến thức cần nhớ
5.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Tìm x, biết: (6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26
Hướng dẫn giải
(6,27 - 1,38) : (x : 2) = 3,26
⇔ 4,89 : (x : 2) = 3,26
⇔ x : 2 = 4,89 : 3,26
⇔ x : 2 = 1,5
⇔ x = 1,5 x 2 = 3
Ví dụ 2: Tìm a, biết: (1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009
Hướng dẫn giải
(1,257 x a + 1,743 x a) - 2008 = 2009
⇔ a x (1,257 + 1,743) = 2009 + 2008
⇔ 3 x a = 4017
⇔ a = 4017 : 3 = 1339
Bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
6. Dạng 6: Các bài toán có lời văn với số thập phân
6.1. Kiến thức cần nhớ
6.2. Bài tập vận dụng
Ví dụ 1: Kho I có 361,5 tấn gạo và kho II có 226,5 tấn gạo. Sau khi người ta lấy ra ở mỗi kho một số tấn gạo như nhau thì còn lại số gạo ở kho II bằng số gạo kho I. Hỏi người ta đã lấy ra mỗi kho bao nhiêu tấn gạo?
Hướng dẫn giải
Khi lấy mỗi kho số tấn gạo bằng nhau thì hiệu số gạo giữa hai kho không thay đổi và bằng:
361,5 - 226,5 = 135 (tấn)
Sau khi lấy ra, số gạo còn lại ở kho II bằng ⅜ số gạo còn lại ở kho I. Theo đó, ta coi số gạo còn lại ở kho II là 3 phần thì số gạo còn lại ở kho I là 8 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Từ sơ đồ ta thấy: 5 phần ứng với 135 tấn gạo.
Giá trị 1 phần là: 135 : 5 = 27 (tấn)
Số gạo còn lại ở kho II là: 27 x 3 = 81(tấn)
Số gạo lấy ở mỗi kho là:
226,5 - 81 = 145,5 (tấn)
Vậy: Số gạo lấy ở mỗi kho là 145,5 tấn
Ví dụ 2: Kho I chứa 104,5 tấn ngô. Kho II chứa 75,5 tấn ngô. Người ta chuyển một số tấn ngô từ kho II sang kho I nên lượng ngô ở kho II bằng 2/7 lượng ngô ở kho I. Hỏi người ta đã chuyển từ kho II sang kho I bao nhiêu tấn ngô?
Hướng dẫn giải
Khi chuyển một số ngô từ kho II sang kho I thì tổng số ngô giữa hai kho không thay đổi và bằng:
104,5 + 75,5 = 180 (tấn)
Sau khi chuyển thì số ngô ở kho II bằng 2/7 số ngô ở kho I. Theo đó, ta coi số ngô sau khi chuyển ở khi II là 2 phần thì số ngô sau khi chuyển ở kho I là 7 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Từ sơ đồ ta thấy: 2 + 7 = 9 phần ứng với 180 tấn.
Giá trị 1 phần là: 180 : 9 = 20 (tấn)
Số ngô kho II sau khi chuyển là: 20 x 2 = 40 (tấn)
Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là:
75,5 - 40 = 35,5 (tấn)
Vậy: Số ngô chuyển từ kho II sang kho I là 35,5 tấn
Bài tập các bài toán có lời văn với số thập phân
Nội dung trên đã chia sẻ đến các em học sinh những dạng bài tập về số thập phân lớp 5 phổ biến nhất. Mong rằng những chia sẻ vừa rồi sẽ hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học toán lớp 5 và ôn luyện vào lớp 6.
[%Included.HoctotToan.Lop5%]
[%Included.TAK12%]
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)





