Chuyên đề: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Thứ tư - 11/02/2026 03:36

Chuyên đề: Phương trình chứa ẩn ở mẫu là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 9, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải phương trình và tư duy logic. Trong chuyên đề này, các em sẽ được tìm hiểu khái niệm phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách xác định điều kiện xác định, các bước giải phương trình đúng chuẩn và những lỗi thường gặp khi làm bài. Việc nắm vững chuyên đề này không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra và kỳ thi mà còn là nền tảng vững chắc cho chương trình Toán THPT. Hãy cùng khám phá chi tiết chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 qua bài viết dưới đây!

I. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thực hiện như sau:

  • Tìm điều kiện xác định của phương trình
  • Quy đồng mẫu số
  • Đặt ẩn phụ (nếu có)
  • Giải phương trình tìm nghiệm phương trình
  • Đối chiếu với điều kiện rồi đưa ra kết luận.

II. Bài tập giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bài 1: Giải phương trình (frac{{2x + 1}}{{3x + 2}} = frac{{x + 1}}{{x - 2}}).

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -2/3 và x ≠ 2

Phương trình tương đương với (2x+1)(x-2) = (x+1)(3x+2)

⇔ 2x2 - 4x + x - 2 = 3x2 + 2x + 3x + 2

⇔ x2 + 8x + 4 = 0 ⇔ x = -4 ± 2√3 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = -4 ± 2√3

Bài 2: Giải phương trình (1 + frac{2}{{x - 2}} = frac{{10}}{{x + 3}} - frac{{50}}{{left( {2 - x} right)left( {x + 3} right)}})

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -3 và x ≠ 2

Phương trình tương đương với (2 - x)(x + 3) - 2(x + 3) = 10(2 - x) - 50

⇔ x2 - 7x - 30 = 0 ⇔ (left[ begin{gathered} x = 10 hfill x = - 3 hfill end{gathered} right.)

Đối chiếu với điều kiện ta có nghiệm của phương trình là x = 10

Bài 3: Giải phương trình (frac{{x + 3}}{{{{left( {x + 1} right)}^2}}} = frac{{4x - 2}}{{{{left( {2x - 1} right)}^2}}})

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 1/2

Phương trình tương đương với

(frac{{x + 3}}{{{{left( {x + 1} right)}^2}}} = frac{2}{{2x - 1}})

(Leftrightarrow left( {x + 3} right)left( {2x - 1} right) = 2{left( {x + 1} right)^2})

⇔ x = 5 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = 5

Bài 4: Giải phương trình (frac{{x + 1}}{{x + 2}} + frac{{x - 1}}{{x - 2}} = frac{{2x + 1}}{{x + 1}})

Hướng dẫn giải

ĐKXĐ: x≠±2 và x≠-1

Phương trình tương đương với

(x+1)2(x-2) + (x-1)(x+1)(x+2) = (2x+1)(x-2)(x+2)

⇔ (x2 + 2x + 1)(x - 2) + (x2 - 1)(x + 2) = (2x + 1)(x2 - 4)

⇔ x3 - 2x2 + 2x2 - 4x + x - 2 + x3 + 2x2 - x - 2 = 2x3 - 8x + x2 - 4

⇔ x2 + 4x = 0 ⇔(left[ begin{gathered} x = 0 hfill x = - 4 hfill end{gathered} right.)(thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = -4 và x = 0

Bài 5: Giải phương trình: (frac{4}{{2x + 1}} + frac{3}{{2x + 2}} = frac{2}{{2x + 3}} + frac{1}{{2x + 4}}).

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ∉ {-2; -3/2; -1; -1/2}

Phương trình tương đương với:

(frac{4}{{2x + 1}} + frac{3}{{2x + 2}} = frac{2}{{2x + 3}} + frac{1}{{2x + 4}})

(Leftrightarrow frac{{4x + 10}}{{4{x^2} + 8x + 3}} = frac{{ - 4x - 10}}{{4{x^2} + 12x + 8}})

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {frac{1}{{4{x^2} + 8x + 3}} + frac{1}{{4{x^2} + 12x + 8}}} right) = 0)

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {4{x^2} + 8x + 3 + 4{x^2} + 12x + 8} right) = 0)

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {8{x^2} + 20x + 11} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ begin{gathered} 4x + 10 = 0 hfill 8{x^2} + 20x + 11 = 0 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow left[ begin{gathered} x = - frac{5}{2} hfill x = frac{{ - 5 pm sqrt 3 }}{4} hfill end{gathered} right.left( {tm} right))

Vậy phương trình có nghiệm là x = (-5 ± √3)/4 và x = -5/2.

Bài tập 7: Tìm điều kiện xác định của các phương trình:

a. (7(x + y) + 25 = 3x - 1)

b. (frac{x - 1}{x + 2} + frac{x + 3}{x - 4} = frac{1}{2})

c. (frac{3x - 2}{4 - x^{2}} + 12 = frac{x}{x - 2})

Hướng dẫn giải:

a. Điều kiện xác định: (xmathbb{in R})

b. Điều kiện xác định: (left{ begin{matrix} x + 2 neq 0 x - 4 neq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq - 2 x neq 4 end{matrix} right. right.)

c. Điều kiện xác định:

(left{ begin{matrix} x - 2 neq 0 4 - x^{2} neq 0 end{matrix} right.)(Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq 2 (2 - x)(2 + x) neq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq 2 x neq pm 2 end{matrix} right. Rightarrow x neq pm 2 right.)

Bài tập 8: Giải phương trình: (frac{13}{2x^{2} + x - 21} + frac{1}{2x + 7} - frac{6}{x^{2} - 9} = 0)

Hướng dẫn giải:

Điều kiện xác định:

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {2{x^2} + x - 21 ne 0} {2x + 7 ne 0} {{x^2} - 9 ne 0} end{array}} right. Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {left( {x - 3} right)left( {2x + 7} right) ne 0} {x ne - frac{7}{2}} {left( {x - 3} right)left( {x + 3} right) ne 0} end{array}} right.)

(Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne - dfrac{7}{2},x ne 3} {x ne - dfrac{7}{2}} {x ne pm 3} end{array}} right. Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne pm 3} {x ne - dfrac{7}{2}} end{array}} right.)

Thực hiện giải phương trình như sau:

(PT Leftrightarrow frac{{13}}{{left( {x - 3} right)left( {2x + 7} right)}} + frac{1}{{2x + 7}} - frac{6}{{left( {x - 3} right)left( {x + 3} right)}} = 0)

(Leftrightarrow frac{{13left( {x + 3} right)}}{{left( {x - 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}} + frac{{left( {x - 3} right)left( {x + 3} right)}}{{left( {x - 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}})(- frac{{6left( {2x + 7} right)}}{{left( {x - 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}} = 0)

(Leftrightarrow 13left( {x + 3} right) + {x^2} - 9 - 6left( {2x + 7} right) = 0)

(Leftrightarrow 13x + 39 + {x^2} - 9 - 12x - 42 = 0)

(Leftrightarrow {x^2} + x - 12 = 0)

(Leftrightarrow left( {x - 3} right)left( {x + 4} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x - 3 = 0} {x + 4 = 0} end{array} Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 3left( L right)} {x = - 4left( {tm} right)} end{array}} right.} right.)

Vậy phương trình có nghiệm x = -4 là nghiệm của phương trình.

Bài tập 9: Cho biểu thức: (A = left( frac{1}{x - 2} + frac{1}{x + 2} - frac{2x}{4 - x^{2}} right).left( frac{2}{x} - 1 right))

a. Tìm điều kiện để A có nghĩa.

b. Rút gọn A.

c. Tìm x để A có giá trị bằng 0,5.

d. Tính giá trị của biểu thức A tại x thỏa mãn: (2x^{2} - x = 0).

Hướng dẫn giải

a. Điều kiện xác định:

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x + 2 ne 0} begin{gathered} x - 2 ne 0 hfill 4 - {x^2} ne 0 hfill end{gathered} end{array} Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne - 2} begin{gathered} x ne 2 hfill left( {2 - x} right)left( {2 + x} right) ne 0 hfill end{gathered} end{array}} right.} right.)

(Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne - 2} begin{gathered} x ne 2 hfill x ne pm 2 hfill end{gathered} end{array}} right. Rightarrow x ne pm 2)

b. Ta có:

(A = left( frac{1}{x - 2} + frac{1}{x + 2} - frac{2x}{4 - x^{2}} right).left( frac{2}{x} - 1 right))

(A = left[ {frac{1}{{x - 2}} + frac{1}{{x + 2}} + frac{{2x}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{2}{x} - 1} right))

(A = left[ {frac{{x + 2}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}} + frac{{x - 2}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}} + frac{{2x}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{{2 - x}}{x}} right))

(A = left[ {frac{{x + 2 + x - 2 + 2x}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{{2 - x}}{x}} right))

(A = frac{{4x}}{{left( {x - 2} right)left( {x + 2} right)}}.frac{{ - left( {x - 2} right)}}{x})

(A = frac{{ - 4}}{{x + 2}})

c. (A = 0,5)

(begin{matrix} Rightarrow frac{- 4}{x + 2} = 0,5 Leftrightarrow frac{- 4}{x + 2} = frac{0,5(x + 2)}{x + 2} Leftrightarrow - 4 = 0,5(x + 2) Leftrightarrow - 4 = 0,5x + 1 Leftrightarrow 0,5x = - 5 Leftrightarrow x = - 10 end{matrix})

Vậy A = 0,5 thì x = -10

d. (2x^{2} - x = 0)

(Leftrightarrow xleft( {2 - x} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 0} {2 - x = 0} end{array} Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 0left( {tm} right)} {x = 2left( L right)} end{array}} right.} right.)

Với x = 1 thay vào A ta được: (A = frac{- 4}{0 + 2} = - 2).

Bài tập 10: Tìm điều kiện xác định của các phương trình sau:

a) (frac{x - 2}{x + 2} - frac{3}{x - 2} = frac{2x - 22}{x^{2} - 4}) b) (frac{x - 5}{x + 5} - frac{2x}{x - 5} - frac{x(x + 10)}{25 - x^{2}})

c) (frac{3}{1 - 3x} = frac{2}{1 + 3x} - frac{7 + 5x}{9x^{2} - 1}) d) (frac{x^{2} - 3x - 4}{x^{2} - 16} + frac{x + 1}{x + 4} = frac{x - 5}{x - 4})

Hướng dẫn giải

a) Ta có: (x^{2} - 4 = (x + 2)(x - 2))

Điều kiện xác định: (x + 2 neq 0) và (x - 2 neq 0) hay (x neq - 2) và (x neq 2)

b) Ta có: (25 - x^{2} = - left( x^{2} - 25 right) = - (x + 5)(x - 5))

Điều kiện xác định: (x + 5 neq 0) và (x - 5 neq 0) hay (x neq - 5) và (x neq 5)

c) Ta có: (9x^{2} - 1 = - leftlbrack 1^{2} - (3x)^{2} rightrbrack = - (1 + 3x)(1 - 3x))

Điều kiện xác định: (1 - 3x neq 0) và (1 + 3x neq 0) hay (x neq frac{1}{3}) và (x neq frac{- 1}{3})

d) Ta có: (x^{2} - 16 = (x + 4)(x - 4))

Điều kiện xác định: (x + 4 neq 0) và (x - 4 neq 0) hay (x neq - 4) và (x neq 4).

Bài tập 11. Tìm điều kiện xác định của các phương trình sau:

a) (frac{x}{2x - 6} - frac{1}{2x + 2} = frac{3x + 1}{x^{2} - 2x - 3}) b) (frac{3}{4x - 2} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x - 4})

Hướng dẫn giải

a) Ta có: (frac{x}{2x - 6} - frac{1}{2x + 2} = frac{3x + 1}{x^{2} - 2x - 3})

(frac{x}{2(x - 3)} - frac{1}{2(x + 1)} = frac{3x + 1}{x^{2} - 2x - 3})

Ta có: (x^{2} - 2x - 3 = (x - 3)(x + 1))

Điều kiện xác định: (x - 3 neq 0) và (x + 1 neq 0) hay (x neq 3) và (x neq - 1)

b) Ta có: (frac{3}{4x - 2} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x - 4})

(frac{3}{2(2x - 1)} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x - 4})

Ta có: (2x^{2} + 7x - 4 = (2x - 1)(x + 4))

Điều kiện xác định: (2x - 1 neq 0) và (x + 4 neq 0) hay (x neq frac{1}{2}) và (x neq - 4).

Bài tập 12: Cho hai biểu thức: (A = 1 + frac{1}{2 + x}) và (B = frac{12}{x^{3} + 8}). Tìm (x) sao cho (A = B).

A. (x = 0); (x = 1) và (x = - 2). B. (x = 1).

C. (x = 0) và (x = 1). D. (x = 0).

Hướng dẫn giải

Chọn C

Để (A = B) thì (1 + frac{1}{2 + x} = frac{12}{x^{3} + 8}) (Điều kiện xác định: (x neq - 2))

Biến đổi phương trình theo các bước như sau:

(1 + frac{1}{x + 2} = frac{12}{(x + 2)left( x^{2} - 2x + 4 right)})

(frac{x^{3} + 8}{x^{3} + 8} + frac{1left( x^{2} - 2x + 4 right)}{(x + 2)left( x^{2} - 2x + 4 right)} = frac{12}{(x + 2)left( x^{2} - 2x + 4 right)})

(x^{3} + 8 + x^{2} - 2x + 4 = 12)

(x^{3} + x^{2} - 2x = 0)

(xleft( x^{2} + x - 2 right) = 0)

(xleft( x^{2} - x + 2x - 2 right) = 0)

(x(x - 1)(x + 2) = 0)

Suy (x = 0) hoặc (x = 1) hoặc (x = - 2)

Ta thấy:

(x = 0) thỏa mãn điều kiện; (x = 1) thỏa mãn điều kiện; (x = - 2) không thỏa mãn điều kiện

Khi đó: Để (A = B) thì (x = 0); (x = 1).

Bài tập 13: Phương trình (frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} - 5}{x^{3} + 1} = frac{4}{x^{2} - x + 1}) có nghiệm là:

A. (x = - 1). B. (x = frac{8}{3}). C. (x = - 1). D. (x = frac{3}{8}).

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có:

(x^{3} + 1 = (x + 1)left( x^{2} - x + 1 right))

Điều kiện xác định: (left{ begin{matrix} x + 1 neq 0 x^{2} - x + 1 neq 0 end{matrix} right. Leftrightarrow left{ begin{matrix} x + 1 neq 0 x^{2} - x + 1 > 0;forall x end{matrix} right. Leftrightarrow x neq - 1)

Biến đổi phương trình như sau:

(frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} - 5}{x^{3} + 1} = frac{4}{x^{2} - x + 1})

(frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} - 5}{(x + 1)left( x^{2} - x + 1 right)} = frac{4}{x^{2} - x + 1})

(frac{1left( x^{2} - x + 1 right)}{(x + 1)left( x^{2} - x + 1 right)} + frac{2x^{2} - 5}{(x + 1)left( x^{2} - x + 1 right)} = frac{4(x + 1)}{(x + 1)left( x^{2} - x + 1 right)})

(x^{2} - x + 1 + 2x^{2} - 5 = 4(x + 1))

(3x^{2} - x - 4 = 4x + 4)

(3x^{2} - 5x - 8 = 0)

(3x^{2} + 3x - 8x - 8 = 0)

(3x(x + 1) - 8(x + 1) = 0)

(3x(x + 1) - 8(x + 1) = 0)

((3x - 8)(x + 1) = 0)

(3x - 8 = 0) (vì (x + 1 neq 0))

(x = frac{8}{3})

Vậy nghiệm của phương trình là (x = frac{8}{3}).

Bài tập 14: Tập nghiệm của phương trình (frac{8}{x - 8} + frac{11}{x - 11} = frac{9}{x - 9} + frac{10}{x - 10}) là

A. Phương trình vô số nghiệm. B. Phương trình vô nghiệm.

C. (x = 0). D. Phương trình có một nghiệm.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Xét phương trình (frac{8}{x - 8} + frac{11}{x - 11} = frac{9}{x - 9} + frac{10}{x - 10})

Điều kiện xác định: (x neq 8;x neq 10;x neq 9;x neq 11.)

(frac{8}{x - 8} + 1 + frac{11}{x - 11} + 1 = frac{9}{x - 9} + 1 + frac{10}{x - 10} + 1)

(frac{x}{x - 8} + frac{x}{x - 11} = frac{x}{x - 9} + frac{x}{x - 10})

(frac{x}{x - 8} + frac{x}{x - 11} - frac{x}{x - 9} - frac{x}{x - 10} = 0)

(xleft( frac{1}{x - 8} + frac{1}{x - 11} - frac{1}{x - 9} - frac{1}{x - 10} right) = 0)

(x = 0(tm)) vì (frac{1}{x - 8} + frac{1}{x - 11} - frac{1}{x - 9} - frac{1}{x - 10} neq 0)

Vậy nghiệm của phương trình là (x = 0).

-

Trên đây là toàn bộ nội dung chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu Toán lớp 9, bao gồm lý thuyết trọng tâm, phương pháp giải và các ví dụ minh họa giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và áp dụng hiệu quả. Việc luyện tập chuyên đề này một cách thường xuyên sẽ giúp các em nâng cao kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng sắp tới. Đừng quên ôn tập thêm các chuyên đề Toán lớp 9 khác để củng cố kiến thức toàn diện và đạt kết quả cao nhất. Chúc các em học tốt và chinh phục môn Toán lớp 9 một cách dễ dàng!


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 FIVE88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win Go88 789club Keo nha cai 5 b52 https://kinng88.com/ V9bet https://jun88.pizza/