Toán Việt

Thứ ba - 24/02/2026 12:39

ĐỀ THI

Câu 1

a) Cho tam giác $mathrm{ABC}$ cạnh $mathrm{BC}=mathrm{a} ; mathrm{CA}=mathrm{b} ; mathrm{AB}=mathrm{c}$. Chứng minh duy nhất một điểm $M$ thỏa $a cdot M A^2+b cdot M B^2+c cdot M C^2 leq a b c$.

b) Cho tam giác ABC.M, N theo thứ tự là hai điểm thuộc các đoạn thẳng $mathrm{AC}, mathrm{BC}$ ( $mathrm{M}, mathrm{N}$ không trùng với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C})$. Gọi $mathrm{S}_1, mathrm{~S}_2, mathrm{~S}$ lần lượt là diện tích tam giác $A M E$ tam giác $B N E$ và tam giác $A B C$ ( $mathrm{E}$ là điểm thuộc đoạn thẳng $mathrm{MN}$ ). Tìm điều kiện của các điểm M, N, E sao cho:

$sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2} .$

Câu 2

Tìm tất cả các cặp số nguyên tố $(mathrm{x}, mathrm{y})$ thỏa mãn phương trình:

$[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{mathrm{x}^2-1}right]=mathrm{y}$

Câu 3

Cho hệ phương trình: $left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$, trong đó $a, b, c$ khác 0 .

Tìm các số nguyên $mathrm{a}, mathrm{b}, mathrm{c}$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên.

Câu 4

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $mathrm{T}=sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C}$, với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ là ba góc của một tam giác.

LỜI GIẢI

Câu 1

a) Cho tam giác $mathrm{ABC}$ cạnh $mathrm{BC}=mathrm{a} ; mathrm{CA}=mathrm{b} ; mathrm{AB}=mathrm{c}$. Chứng minh duy nhất một điểm $M$ thỏa $a cdot M A^2+b cdot M B^2+c cdot M C^2 leq a b c$.

b) Cho tam giác ABC.M, N theo thứ tự là hai điểm thuộc các đoạn thẳng $mathrm{AC}, mathrm{BC}$ ( $mathrm{M}, mathrm{N}$ không trùng với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C})$. Gọi $mathrm{S}_1, mathrm{~S}_2, mathrm{~S}$ lần lượt là diện tích tam giác $A M E$ tam giác $B N E$ và tam giác $A B C$ ( $mathrm{E}$ là điểm thuộc đoạn thẳng $mathrm{MN}$ ). Tìm điều kiện của các điểm M, N, E sao cho:

$sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2} .$

Lời Giải

a) Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $mathrm{ABC}$, chứng minh:

$ a overrightarrow{mathrm{IA}}+mathrm{b} cdot overrightarrow{mathrm{IB}}+mathrm{c} cdot overrightarrow{mathrm{IC}}=overrightarrow{0} $

$- text { Từ bất đẳng thức: }(mathrm{a} cdot overrightarrow{mathrm{MA}}+mathrm{b} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}+mathrm{c} cdot overrightarrow{mathrm{MC}})^2 geq 0, text { dấu “=” xảy ra khi } mathrm{M} equiv mathrm{I} $

$Rightarrow mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{b} cdot mathrm{MB}^2+mathrm{c} cdot mathrm{MC}^2+2 mathrm{ab} overrightarrow{mathrm{MA}} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}+2 mathrm{bc} overrightarrow{mathrm{MB}} cdot overrightarrow{mathrm{MC}}+$

$+2 mathrm{ca} overrightarrow{mathrm{MB}} cdot overrightarrow{mathrm{MC}} geq 0$

$ overrightarrow{mathrm{MA}} cdot overrightarrow{mathrm{MB}}=frac{1}{2}left(mathrm{MA}^2+mathrm{MB}^2+mathrm{AB}^2right) text { thì có } $

$(mathrm{a}+mathrm{b}+mathrm{c})left(mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{mB} cdot mathrm{MB}^2+c cdot mathrm{MC}^2-mathrm{abc}right) geq 0 $

$= mathrm{a} cdot mathrm{MA}^2+mathrm{b} cdot mathrm{MB}^2+mathrm{c} cdot mathrm{MC}^2 geq mathrm{abc}$

Do đó, theo giả thiết dấu “=” xảy ra

$Rightarrow mathrm{M} equiv mathrm{I}$ (đpcm)

b) (i) $mathrm{E} neq mathrm{N}$ :

Đặt

$mathrm{AM} / mathrm{MC}=alpha, mathrm{CN} / mathrm{NB}=beta$

$mathrm{ME} / mathrm{EN}=gamma(alpha, beta>0 ; gamma geq 0)$

Suy ra

$S_{triangle M E C}=S_1 / alpha ; S_{triangle N E C}=beta S_2$

$S_{triangle M E C} / S_{triangle N E C}=gamma$

Do đó $mathrm{S}_1=alpha beta gamma . mathrm{S}_2$

$S_{triangle M N C} / S_{triangle A B C}=M C cdot N C / A B cdot B C$

$S_{triangle M N C}=S_{triangle M E C}+S_{triangle M N C}=beta(gamma+1) S_2$

$mathrm{AC} / mathrm{MC}=alpha+1 ; mathrm{BC} / mathrm{NC}=(beta+1) / beta Rightarrow mathrm{S}=(alpha+1)(beta+1)(gamma+1) mathrm{S}_2$

$mathrm{~S}_2=mathrm{S} /(alpha+1)(beta+1)(gamma+1) ; mathrm{S}_1=alpha beta gamma mathrm{S} /(alpha+1)(beta+1)(gamma+1)$

$sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}=sqrt[3]{mathrm{S}}$

$sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}=sqrt[3]{mathrm{S}} Leftrightarrow underbrace{frac{1}{sqrt[3]{(1+alpha)(1+beta)(1+gamma)}}+frac{sqrt[3]{alpha beta gamma}}{sqrt[3]{(1+alpha)(1+beta)(1+gamma)}}}_A=1$

Mặt khác, theo bất đẳng thức Côsi

$mathrm{A} leq frac{1}{3}left(frac{1}{1+alpha}+frac{1}{1+beta}+frac{1}{1+gamma}+frac{alpha}{1+alpha}+frac{beta}{1+beta}+frac{gamma}{1+gamma}right)=1$

Đẳng thức $mathrm{A}=1 Leftrightarrow alpha=beta=gamma$.

Vậy vị trí $mathrm{M}, mathrm{N}, mathrm{E}$ sao cho $mathrm{AM} / mathrm{MC}=mathrm{CN} / mathrm{NB}=mathrm{ME} / mathrm{EN}$

(ii) $mathrm{E} equiv mathrm{N}$ : $mathrm{S}_2=0$ và $mathrm{S}_1<mathrm{S}$ (không xảy ra $sqrt[3]{mathrm{S}}=sqrt[3]{mathrm{S}_1}+sqrt[3]{mathrm{S}_2}$ ).

Câu 2

Tìm tất cả các cặp số nguyên tố $(mathrm{x}, mathrm{y})$ thỏa mãn phương trình:

$[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{mathrm{x}^2-1}right]=mathrm{y}$

Lời Giải

Nhận xét rằng với mọi $mathrm{k} in mathrm{N}$ ta đều có:

$mathrm{k}=left[sqrt{mathrm{k}^2}right]=left[sqrt{mathrm{k}^2+1}right]=left[sqrt{mathrm{k}^2+2}right]=ldots=left[sqrt{mathrm{k}^2+2 mathrm{k}}right] $

$Rightarrow {left[sqrt{mathrm{k}^2}right]+left[sqrt{mathrm{k}^2+1}right]+left[sqrt{mathrm{k}^2+2}right]+ldots+left[sqrt{(mathrm{k}+1)^2}-1right] } $

$=mathrm{k}(2 mathrm{k}+1)=2 mathrm{k}^2+mathrm{k}$

Lần lượt cho $mathrm{k}=1,2, ldots, mathrm{x}-1$ ta được:

${[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+[sqrt{3}]=2.1^2+1} $

${[sqrt{4}]+[sqrt{5}]+ldots+[sqrt{8}]=2.2^2+2} $

$cdots $

${left[sqrt{(x-1)^2}right]+ldots+left[sqrt{x^2-1}right]=2 .(x-1)^2+(x-1)}$

Cộng từng vế các đẳng thức trên ta được:

$ {[sqrt{1}]+[sqrt{2}]+ldots+left[sqrt{x^2-1}right] } $

$= 2 cdotleft[1^2+2^2+ldots+(x-1)^2right]+[1+2+ldots+(x-1)]$

$=frac{(x-1) x(2 x-1)}{3}+frac{x(x-1)}{2}$

Vậy phương trình đã cho có dạng $frac{(mathrm{x}-1) mathrm{x}(4 mathrm{x}-1)}{6}=mathrm{y}left({ }^*right)$

Ta giải phương trình $left(^*right).$ trong tập hợp các số nguyên tố

Vì $frac{(mathrm{x}-1) mathrm{x}(4 mathrm{x}-1)}{mathrm{y}}=6$ là một số nguyên dương và $mathrm{y}$ là số nguyên tố nên $mathrm{y}$ là ước của một trong ba thừa số $mathrm{x}-1 ; mathrm{x} ; 4 mathrm{x}+1$

$Rightarrow mathrm{y} leq max {x-1 ; x ; 4 x+1}=4 x+1 $

$Rightarrow 6=frac{(x-1) x(4 x-1)}{y} geq x(x-1) Rightarrow x leq 3$

Thử lại ta được các nghiệm nguyên tố sau đây của phương trình: $(2 ; 3) ;(3 ; 13)$.

Câu 3

Cho hệ phương trình: $left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$, trong đó $a, b, c$ khác 0 .

Tìm các số nguyên $mathrm{a}, mathrm{b}, mathrm{c}$ để hệ phương trình có nghiệm nguyên.

Lời Giải

$left{begin{array}{l}a x^2+b x+c=0 b x^2+c x+a=26 c x^2+a x+b=-26end{array}right.$

Cộng (1), (2) và (3) vế theo vế ta có:

$(a+b+c)left(x^2+x+1right)=0 $

$Rightarrow a+b+c=0 text { vì } x^2+x+1>0 forall x$

Từ điều kiện $a+b+c=0$ ta có phương trình (1) có nghiệm

$x=1 vee x=c / a$

$x=1$ không thỏa đồng thời (2) và (3) nên ta loại

Tữ $x=c / a$ ta có: $a x=c$, thay vào (2) ta được: $(a+b) x^2+a=26$

Mà $mathrm{a}+mathrm{b}=-mathrm{c}=-mathrm{ax}$ ta lại có: $-mathrm{ax}{ }^3+mathrm{a}=26 Leftrightarrow mathrm{a}left(1-mathrm{x}^3right)=26(4)$

Do $mathrm{x} neq 1$ nên $26: mathrm{a}, mathrm{a} in mathrm{Z}$ nên a có thể là: $pm 1 ; pm 2 ; pm 13 ; pm 26$

Với $mathrm{a}=1, mathrm{a}=pm 2 ; mathrm{a}=-13, mathrm{a}=-26,(4)$ không có nghiệm nguyên.

Với $mathrm{a}=-1$, từ (4) ta có $mathrm{x}^3=-1$ nên $mathrm{x}=-1$ khi đó $mathrm{x}=-13$ và $mathrm{b}=0$

Với $mathrm{a}=26$, từ (4) ta có $mathrm{x}^3=0$ nên $mathrm{x}=0$ khi đó $mathrm{c}=0$ và $mathrm{b}=-26$

Vậy $(-1 ; 4 ;-3) ;(13 ; 0 ;-13)$ và $(26 ;-26 ; 0)$ là bộ 3 số nguyên để hệ có nghiệm nguyên.

Câu 4

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $mathrm{T}=sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C}$, với $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ là ba góc của một tam giác.

Lời Giải

Ta có: $mathrm{T}^2=(sin 7 mathrm{~A}+sin 7 mathrm{~B}+sin 7 mathrm{C})^2 leq 3left(sin ^2 7 mathrm{~A}+sin ^2 7 mathrm{~B}+sin ^2 7 mathrm{C}right)$

$leq 3 / 2 cdot[3-(cos 14 mathrm{~A}+cos 14 mathrm{~B}+cos 14 mathrm{C})]quadquadquad (1)$

Mà với mọi tam giác $A B C$ ta luôn có:

$cos 14 A+cos 14 B+cos 14 C geq-3 / 2 quadquadquad (2)$

Do $cos 14 C=cos [4 pi-14(A+B)]=cos 14(A+B)$

$=cos 14 mathrm{~A} cos 14 mathrm{~B}-sin 14 mathrm{~A} sin 14 mathrm{~B}$

Và $(2) Leftrightarrow 3+2 cos 14 mathrm{~A}+2 cos 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{C} geq 0$

$Leftrightarrow 1+sin ^2 14 mathrm{~A}+cos ^2 14 mathrm{~A}+sin ^2 14 mathrm{~B}+cos ^2 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{~A}$

$+2 cos 14 mathrm{~B}+2 cos 14 mathrm{~A} cos 14 mathrm{~B}-2 sin 14 mathrm{~A} sin 14 mathrm{~B} geq 0$

$Leftrightarrow(cos 14 mathrm{~A}+cos 14 mathrm{~B}+1)^2+(sin 14 mathrm{~A}-sin 14 mathrm{~B})^2 geq 0$

Từ (1), (2) $Rightarrow mathrm{T}^2 leq 3 / 2 cdot(3+3 / 2)=27 / 4 Rightarrow mathrm{T} geq-3 frac{sqrt{3}}{2}$

Nếu $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ thì ta có $sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}$

Ngược lại với $sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}$ thì rõ ràng $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ Vậy ta có $mathrm{T} geq-3 frac{sqrt{3}}{2}$, với mọi tam giác $mathrm{ABC}$ và $mathrm{T}=-3 frac{sqrt{3}}{2}$ $Leftrightarrow sin 7 mathrm{~A}=sin 7 mathrm{~B}=sin 7 mathrm{C}=-frac{sqrt{3}}{2}(1)$

Ta có: $left{begin{array}{l}sin 7 x=-sqrt{frac{3}{2}}=sin left(-frac{pi}{3}right) 0<x<piend{array}right.$

$Leftrightarrowleft{begin{array}{l}mathrm{x}=-frac{pi}{21}+frac{mathrm{k} 2 pi}{7}=frac{(6 mathrm{k}-1) pi}{21} mathrm{x}=frac{4 pi}{21}+frac{l 2 pi}{7}=frac{(6 l+4) pi}{21}end{array} quad(0<mathrm{x}<pi)right.$

$Leftrightarrow mathrm{x} in mathrm{E}=left(frac{4 pi}{21} ; frac{5 pi}{21} ; frac{10 pi}{21} ; frac{11 pi}{21} ; frac{16 pi}{21} ; frac{17 pi}{21}right)$

Vai trò $mathrm{A}, mathrm{B}, mathrm{C}$ như nhau nên có thể giả sử

$mathrm{A} leq mathrm{B} leq mathrm{C} Rightarrow mathrm{A} leq frac{pi}{3} Rightarrow mathrm{A}=frac{4 pi}{21} text { hay } mathrm{A}=frac{5 pi}{21}$

  • Nếu $mathrm{A}=frac{5 pi}{21}$ thì $mathrm{B}+mathrm{C}=frac{17 pi}{21}$ nhưng với mọi $mathrm{B}, mathrm{C}$ thuộc $mathrm{E}$, ta đã có $B+C neq frac{17 pi}{21}$
  • Nếu $mathrm{A}=frac{5 pi}{21} Rightarrow mathrm{B}+mathrm{C}=frac{16 pi}{21} Rightarrow mathrm{B}=frac{5 pi}{21} leq mathrm{B} leq(mathrm{B}+mathrm{C}) / 2=frac{8 pi}{21}$

$Rightarrow mathrm{B}=frac{5 pi}{21} Rightarrow mathrm{C}=frac{11 pi}{21} in mathrm{E}$

Vậy $mathrm{T}$ có giá trị nhỏ nhất là $-3 frac{sqrt{3}}{2}$ đạt được khi tam giác $mathrm{ABC}$ cân có góc ở đáy bằng $frac{5 pi}{21}$.


Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org