Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức)

Thứ ba - 24/02/2026 09:07

Với tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 10.

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức)

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT

Bài giảng: Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách - Cô Trần Oanh (Giáo viên VietJack)

Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

- Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ là một tập hợp những điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.

Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0 (*)

∆1 cắt ∆2 tại M(x0 ; y0) khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất (x0; y0).

∆1 song song với ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm.

∆1 trùng ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm.

Chú ý:

Dựa vào các vectơ chỉ phương u1→, u2→ hoặc các vectơ pháp tuyến n1→, n2→ của ∆1, ∆2 ta có:

+ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau ⇔u1→ và u2→ cùng phương ⇔ n1→ và n2→ cùng phương.

+ ∆1 và ∆2 cắt nhau ⇔ u1→và u2→ không cùng phương ⇔ n1→ và n2→ không cùng phương.

Nhận xét: Giả sử hai đường thẳng ∆1, ∆2 có hai vectơ chỉ phương u1→,u2→ (hay hai vectơ pháp tuyến n1→, n2→) cùng phương. Khi đó:

+ Nếu ∆1 và ∆2 có điểm chung thì ∆1 trùng ∆2.

+ Nếu tồn tại điểm thuộc ∆1 nhưng không thuộc ∆2 thì ∆1 song song với ∆2.

Ví dụ : Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng sau :

a) ∆1 : x + 2y - 5 = 0 và ∆2 : -x - 2y + 3 = 0.

b) ∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x - y + 5 = 0

Hướng dẫn giải

a) ∆1 có một vectơ pháp tuyến là n1→(1;2); ∆2 có một vectơ pháp tuyến là n2→(−1;−2).

Vì n1→(1;2)=−1(−1;−2)=−1n2→ nên hai vectơ n1→ và n2→ cùng phương.

Do đó ∆1 và ∆2 có thể song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, xét điểm A(1; 2) ta có:

1 + 2.2 - 5 = 0 nên A(1; 2) thuộc đường thẳng ∆1;

-1 - 2.2 + 3 = -2 ≠ 0 nên A(1; 2) không thuộc đường thẳng ∆2;

Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng

∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x - y + 5 = 0.

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

2x+y+1=04x-y+5=0

Giải hệ trên:

2x+y+1=04x-y+5=0⇔6x+6=0y=4x−5⇔x=−1y=−9

Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (- 1; - 9).

Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (- 1; - 9).

2. Góc giữa hai đường thẳng

- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.

- Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.

Ví dụ: Góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong hình sau là góc φ.

- Cho hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.

Với các vectơ pháp tuyến n1→(a1;b1) và n2→(a2;b2) tương ứng. Khi đó, góc φ giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:

Chú ý:

+) ∆1 ⊥ ∆2 ⇔n1→⊥n2→⇔ a1a2 + b1b2 = 0.

+) Nếu ∆1, ∆2 có các vectơ chỉ phương u1→, u2→ thì góc φ giữa ∆1 và ∆2 cũng được xác định thông qua công thức cos φ = |cos(u1→,u2→)|.

Ví dụ: Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: 2x + 3y - 5 = 0 và ∆2: -x + 2y + 3 = 0 (làm tròn kết quả đến độ).

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1→(2;3); đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2→(−1;2).

Gọi góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là φ. Khi đó ta có:

⇒ φ ≈ 60°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 60°.

3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Cho điểm M(x0 ; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆, kí hiệu d(M, ∆), được tính bởi công thức:

d(M,Δ)=ax0+by0+ca2+b2

Ví dụ: Tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 5y + 2 = 0.

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 3y + 2 = 0, ta có:

d(M,Δ)=4.1−3.3+242+(−3)2=35

Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 3y + 2 = 0 bằng 35.

Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Bài 1.Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:

a) Δ1:x=1+ty=−2+t và ∆2 : -3x + 3y - 2 = 0.

b) ∆1 : -x + 2y - 3 = 0 và ∆2 : -x + y - 7 = 0 .

c) Δ1:x=3ty=2−6t và Δ2:x=ty=2−2t

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là u1→(1;1);

Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2→(−3;3) suy ra vectơ chỉ phương là u2→(3;3) .

Vì u2→(3;3)=3(1;1)=3u1→ nên hai vectơ u1→ và u2→ cùng phương.

Suy ra hai đường thẳng ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, ta có điểm A(1; -2) thuộc ∆1, tuy nhiên -3.1 + 3(- 2) - 2 = - 11 ≠ 0 nên điểm A không thuộc ∆2.

Do đó, ∆1 và ∆2 không trùng nhau, nên ∆1 và ∆2 song song.

Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng:

∆1 : -x + 2y - 3 = 0 và ∆2 : -x + y - 7 = 0 .

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

−x+2y−3=0−x+y−7=0

Giải hệ trên:

Ta có −x+2y−3=0−x+y−7=0⇔y+4=0−x+y−7=0⇔y=−4−x+y−7=0⇔y=−4x=−11

Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (- 4; - 11).

Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (- 4; - 11).

c) Hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u1→(3;−6),u2→(1;−2) .

Ta có u1→(3;−6)=3(1;−2)=3u2→.

⇒ u1→ và u2→ cùng phương.

⇒ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác ta có điểm A(0; 2) vừa thuộc ∆1, vừa thuộc ∆2, do đó ∆1, ∆2 trùng nhau.

Vậy ∆1, ∆2 trùng nhau.

Bài 2.

a) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 3y - 5 = 0 và ∆2: -2x + y - 6 = 0.

b) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 2y + 1 = 0 và Δ2:x=ty=2+2t

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆1 : x + 3y - 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là n1→(1;3) ;

Đường thẳng ∆2 : -2x + y - 6 = 0 có vectơ pháp tuyến là n2→(−2;1);

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:

cos φ = |cos(n1→,n2→)| = n1→ . n2→n1→.n2→ = 1.(−2)+3.112+32.(−2)2+12 = 152

φ ≈ 82°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 82°.

b) Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1→(1;2) nên có vectơ chỉ phương là: u1→(2;−1).

Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương là : .

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Cách 1:

Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:

cos φ = |cos(u1→,u2→)| = u1→ . u2→u1→.u2→ =2.1+(−1).222+(−1)2.12+22 = 05=0

φ = 90°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.

Cách 2:

Ta có u1→(2;−1) và u2→(1;2) nên u1→.u2→=2.1+−1.2=2+−2=0

Do đó u1→⊥u2→

Nên D1⊥D2

Suy ra φ = 90°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.

Bài 3. Cho đường thẳng Δ:x=ty=5+2t và điểm M(-1 ; 1). Tính khoảng cách từ điểm M đến ∆.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương u→(1;2) nên vectơ pháp tuyến là n→(−2;1) và ∆ đi qua điểm A(0 ; 5).

Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là : -2(x - 0) + 1(y - 5) = 0,

Tức là ∆ : -2x + y - 5 = 0.

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆: -2x + y - 5 = 0, ta có :

d(M,Δ)=−2.(−1)+1−5(−2)2+12=25

Vậy khoảng cách từ điểm M(-1 ; 1) đến đường thẳng ∆: -2x + y - 5 = 0 là 25.

Bài 4. Cho tam giác ABC có A(1; 4), B(3; - 1), C(6; 2).

a) Tính độ dài đường cao AH (H là chân đường cao hạ từ A xuống BC) của tam giác ABC.

b) Tính diện tích tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

a) Ta có BC→=(6−3;2+1)=(3;3).

Đường thẳng BC có một vectơ chỉ phương là u→=13BC→=13(3;3)=(1;1)

Suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là n→=(1;−1)

Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng BC là: 1(x - 3) - 1(y + 1) = 0.

Tức là BC: x - y - 4 = 0.

Độ dài đường cao AH của tam giác ABC chính là khoảng cách của điểm A đến đường thẳng BC.

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC: x - y - 4 = 0, ta có:

d(A,BC)=1−4−412+(−1)2=72=722.

Vậy độ dài đường cao AH của tam giác ABC là 722 (đơn vị độ dài).

b) Ta có BC = BC→=32+32=32 (đơn vị độ dài)

Áp dụng công thức tính diện tích của tam giác ABC, ta có:

SABC=12.AH.BC=12.722.32=10,5

(đơn vị diện tích).

Vậy diện tích của tam giác ABC là 10,5 (đơn vị diện tích).

Học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Các bài học để học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách Toán lớp 10 hay khác:

  • Giải sgk Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

  • Lý thuyết Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

  • Lý thuyết Toán 10 Bài 22: Ba đường conic

  • Tổng hợp lý thuyết Toán 10 Chương 7

  • Lý thuyết Toán 10 Bài 23: Quy tắc đếm

  • Lý thuyết Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

  • Giải sgk Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức
  • Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)

Mình là Khánh, người sáng lập nghengu.vn – nơi chia sẻ niềm yêu thích với tiếng Nghệ, tiếng Việt và những phương ngữ đa dạng. Mình mong muốn lan toả vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ đến nhiều người hơn. Nếu thấy nội dung hữu ích, bạn có thể ủng hộ bằng cách donate hoặc mua sản phẩm giáo dục qua các liên kết tiếp thị trong bài viết.

Cảm ơn bạn đã đồng hành!

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
https://thoitietviet.edu.vn đọc sách online https://xemthoitiet.com.vn https://thoitiet24.edu.vn RR88 fun88 เข้าระบบ TOPCLUB 88xx 79king ssc88 Cm88 CM88 https://open88s.com/ C168 ufabet https://webmarket.jpn.com/ Sv388 Socolive TV Link nbet XX88 Socolive KJC https://okvip26.com/ Xoilac TV Live trực tiếp Cakhia TV Nohu90 Xoilac TV Socolive https://tt8811.net https://789pai.com https://mmoo.com.de https://go88.net/ c168 com five88 oxbet one88 xo88 https://playta88.com/ Bongdalu FUN88 ok9 kèo nhà cái 5 zowin.sh Cakhia TV Trực tiếp bóng đá Fun88 Bet KJC lu88 W 88 Alo789 FLY88 FLY88 OK9 COM oxbet five88 net88 https://c168.tel/ https://c168b.com/ 789bet f8bet f8bet new88 new88 ta88 debet fabet cakhiatv Ok365 OPEN88.COM https://sunwin97.in.net https://383sports.baby 84win B52CLUB ZBET NET88 C168 xem bóng đá luongsontv http://cracks.ru.com/ ok9 c168 c168 c168 https://bongdalu.us.com/ https://socolive2.cv/ F8bet C168 Bet168 new88 Socolive TV https://oxbet.cheap/ https://tx88d.com/ https://nohu.photo/ ok8386 ok9 red88 new88 new88 new88 Yo88 88VV Vin777 ok8386 https://open88.mobi/ f8bet TT88 new88 f8bet https://rophim.ws I9BET tỷ lệ kèo 999bet Tài Xỉu Online da88 9bet https://f8bet.ae.org Sun win