Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức)
Với tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 10 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 10.
Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức)
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT
Bài giảng: Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách - Cô Trần Oanh (Giáo viên VietJack)
Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ là một tập hợp những điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.
Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0 (*)
∆1 cắt ∆2 tại M(x0 ; y0) khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất (x0; y0).
∆1 song song với ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm.
∆1 trùng ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm.
Chú ý:
Dựa vào các vectơ chỉ phương u1→, u2→ hoặc các vectơ pháp tuyến n1→, n2→ của ∆1, ∆2 ta có:
+ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau ⇔u1→ và u2→ cùng phương ⇔ n1→ và n2→ cùng phương.
+ ∆1 và ∆2 cắt nhau ⇔ u1→và u2→ không cùng phương ⇔ n1→ và n2→ không cùng phương.
Nhận xét: Giả sử hai đường thẳng ∆1, ∆2 có hai vectơ chỉ phương u1→,u2→ (hay hai vectơ pháp tuyến n1→, n2→) cùng phương. Khi đó:
+ Nếu ∆1 và ∆2 có điểm chung thì ∆1 trùng ∆2.
+ Nếu tồn tại điểm thuộc ∆1 nhưng không thuộc ∆2 thì ∆1 song song với ∆2.
Ví dụ : Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng sau :
a) ∆1 : x + 2y - 5 = 0 và ∆2 : -x - 2y + 3 = 0.
b) ∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x - y + 5 = 0
Hướng dẫn giải
a) ∆1 có một vectơ pháp tuyến là n1→(1;2); ∆2 có một vectơ pháp tuyến là n2→(−1;−2).
Vì n1→(1;2)=−1(−1;−2)=−1n2→ nên hai vectơ n1→ và n2→ cùng phương.
Do đó ∆1 và ∆2 có thể song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác, xét điểm A(1; 2) ta có:
1 + 2.2 - 5 = 0 nên A(1; 2) thuộc đường thẳng ∆1;
-1 - 2.2 + 3 = -2 ≠ 0 nên A(1; 2) không thuộc đường thẳng ∆2;
Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.
b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng
∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x - y + 5 = 0.
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
2x+y+1=04x-y+5=0
Giải hệ trên:
2x+y+1=04x-y+5=0⇔6x+6=0y=4x−5⇔x=−1y=−9
Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (- 1; - 9).
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (- 1; - 9).
2. Góc giữa hai đường thẳng
- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.
- Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.
Ví dụ: Góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong hình sau là góc φ.
- Cho hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.
Với các vectơ pháp tuyến n1→(a1;b1) và n2→(a2;b2) tương ứng. Khi đó, góc φ giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:
Chú ý:
+) ∆1 ⊥ ∆2 ⇔n1→⊥n2→⇔ a1a2 + b1b2 = 0.
+) Nếu ∆1, ∆2 có các vectơ chỉ phương u1→, u2→ thì góc φ giữa ∆1 và ∆2 cũng được xác định thông qua công thức cos φ = |cos(u1→,u2→)|.
Ví dụ: Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: 2x + 3y - 5 = 0 và ∆2: -x + 2y + 3 = 0 (làm tròn kết quả đến độ).
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1→(2;3); đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2→(−1;2).
Gọi góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là φ. Khi đó ta có:
⇒ φ ≈ 60°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 60°.
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm M(x0 ; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆, kí hiệu d(M, ∆), được tính bởi công thức:
d(M,Δ)=ax0+by0+ca2+b2
Ví dụ: Tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 5y + 2 = 0.
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 3y + 2 = 0, ta có:
d(M,Δ)=4.1−3.3+242+(−3)2=35
Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x - 3y + 2 = 0 bằng 35.
Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Bài 1.Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
a) Δ1:x=1+ty=−2+t và ∆2 : -3x + 3y - 2 = 0.
b) ∆1 : -x + 2y - 3 = 0 và ∆2 : -x + y - 7 = 0 .
c) Δ1:x=3ty=2−6t và Δ2:x=ty=2−2t
Hướng dẫn giải
a) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là u1→(1;1);
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2→(−3;3) suy ra vectơ chỉ phương là u2→(3;3) .
Vì u2→(3;3)=3(1;1)=3u1→ nên hai vectơ u1→ và u2→ cùng phương.
Suy ra hai đường thẳng ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác, ta có điểm A(1; -2) thuộc ∆1, tuy nhiên -3.1 + 3(- 2) - 2 = - 11 ≠ 0 nên điểm A không thuộc ∆2.
Do đó, ∆1 và ∆2 không trùng nhau, nên ∆1 và ∆2 song song.
Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.
b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng:
∆1 : -x + 2y - 3 = 0 và ∆2 : -x + y - 7 = 0 .
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
−x+2y−3=0−x+y−7=0
Giải hệ trên:
Ta có −x+2y−3=0−x+y−7=0⇔y+4=0−x+y−7=0⇔y=−4−x+y−7=0⇔y=−4x=−11
Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (- 4; - 11).
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (- 4; - 11).
c) Hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u1→(3;−6),u2→(1;−2) .
Ta có u1→(3;−6)=3(1;−2)=3u2→.
⇒ u1→ và u2→ cùng phương.
⇒ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác ta có điểm A(0; 2) vừa thuộc ∆1, vừa thuộc ∆2, do đó ∆1, ∆2 trùng nhau.
Vậy ∆1, ∆2 trùng nhau.
Bài 2.
a) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 3y - 5 = 0 và ∆2: -2x + y - 6 = 0.
b) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 2y + 1 = 0 và Δ2:x=ty=2+2t
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 : x + 3y - 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là n1→(1;3) ;
Đường thẳng ∆2 : -2x + y - 6 = 0 có vectơ pháp tuyến là n2→(−2;1);
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.
Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:
cos φ = |cos(n1→,n2→)| = n1→ . n2→n1→.n2→ = 1.(−2)+3.112+32.(−2)2+12 = 152
⇒φ ≈ 82°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 82°.
b) Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1→(1;2) nên có vectơ chỉ phương là: u1→(2;−1).
Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương là : .
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.
Cách 1:
Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:
cos φ = |cos(u1→,u2→)| = u1→ . u2→u1→.u2→ =2.1+(−1).222+(−1)2.12+22 = 05=0
⇒φ = 90°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.
Cách 2:
Ta có u1→(2;−1) và u2→(1;2) nên u1→.u2→=2.1+−1.2=2+−2=0
Do đó u1→⊥u2→
Nên D1⊥D2
Suy ra φ = 90°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.
Bài 3. Cho đường thẳng Δ:x=ty=5+2t và điểm M(-1 ; 1). Tính khoảng cách từ điểm M đến ∆.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương u→(1;2) nên vectơ pháp tuyến là n→(−2;1) và ∆ đi qua điểm A(0 ; 5).
Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là : -2(x - 0) + 1(y - 5) = 0,
Tức là ∆ : -2x + y - 5 = 0.
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆: -2x + y - 5 = 0, ta có :
d(M,Δ)=−2.(−1)+1−5(−2)2+12=25
Vậy khoảng cách từ điểm M(-1 ; 1) đến đường thẳng ∆: -2x + y - 5 = 0 là 25.
Bài 4. Cho tam giác ABC có A(1; 4), B(3; - 1), C(6; 2).
a) Tính độ dài đường cao AH (H là chân đường cao hạ từ A xuống BC) của tam giác ABC.
b) Tính diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn giải
a) Ta có BC→=(6−3;2+1)=(3;3).
Đường thẳng BC có một vectơ chỉ phương là u→=13BC→=13(3;3)=(1;1)
Suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là n→=(1;−1)
Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng BC là: 1(x - 3) - 1(y + 1) = 0.
Tức là BC: x - y - 4 = 0.
Độ dài đường cao AH của tam giác ABC chính là khoảng cách của điểm A đến đường thẳng BC.
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC: x - y - 4 = 0, ta có:
d(A,BC)=1−4−412+(−1)2=72=722.
Vậy độ dài đường cao AH của tam giác ABC là 722 (đơn vị độ dài).
b) Ta có BC = BC→=32+32=32 (đơn vị độ dài)
Áp dụng công thức tính diện tích của tam giác ABC, ta có:
SABC=12.AH.BC=12.722.32=10,5
(đơn vị diện tích).
Vậy diện tích của tam giác ABC là 10,5 (đơn vị diện tích).
Học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Các bài học để học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách Toán lớp 10 hay khác:
Giải sgk Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTT
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Lý thuyết Toán 10 Bài 22: Ba đường conic
Tổng hợp lý thuyết Toán 10 Chương 7
Lý thuyết Toán 10 Bài 23: Quy tắc đếm
Lý thuyết Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Ý kiến bạn đọc
Bài viết xem nhiều
-

Phân tích truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long
-

Top những bài thơ tự do hay, cảm xúc
-

Vẽ Tranh Chống Bạo Lực Học Đường: Cùng Các Em Lan Tỏa Thông Điệp
-
100+ bài thơ chúc Tết hay, ngắn gọn và ý nghĩa nhất 2026
-
Top 20 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện lớp 5 (điểm cao)
-

Phong cách sáng tác của Tố Hữu: Chất thơ Trữ tình, chính trị
-

Những bài văn nlxh đạt giải quốc gia pdf
-
Viết bài văn thuyết minh về tác phẩm Chí Phèo lớp 11
-
Top 30 Tập làm một bài thơ tám chữ lớp 9 (điểm cao)
-
Đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn (hay, ngắn gọn)
-
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 (40 đề) Đề thi HSG Văn 7 (Có đáp án)






