Giáo trình tiếng Nghệ cơ bản

Thứ sáu - 27/09/2019 03:37

“Bửa nớ đi ngoài cươi bấp cái cẳng bổ trợt cái trục cúi, mai đi mần không đặng. Quê choa nói rứa đó, bọn bây dịch đi”.
Nếu nỏ dịch được thì xin mời học qua giáo trình tiếng Nghệ cơ bản sau.

ban cho
Hình ni nỏ liên quan chi bài họoc tiếng Nghệ cả, đưa vô coi chò vui rứa.



II. Âm điệu:

 - Dấu ngã (~) thành dấu nặng (.) nên mới nghe giọng Nghệ An nặng trình trịch ( ở 1 số vùng dấu hỏi (?) cũng nói thành dấu nặng (.) nốt)

 - Các phụ âm “s” và “x”, “tr” và “ch”, “r” và “d” người Nghệ An phát âm rất rõ ràng (nên viết ít sai).

III. Ngữ pháp:

  - Tương tự tiếng Việt.

IV. Từ loại:

    Đây chỉ là 1 số từ thông dụng và phổ biến nhất. Mỗi huyện, mỗi vùng trong tình lại có thêm nhiều từ khác nữa, đặc biệt là danh từ.

Đại từ - Mạo từ:

Mi = Mày  

Tau = Tao

Choa = chúng tao

(Bọn) bây = các bạn

Hấn = hắn, nó

O = cô, gì VD: Ơ cái O ni = ơ cái cô này (BS)

Ả = Chị VD Ơ cái ả ni = ơ cái chị này (BS)

Thán từ - Chỉ từ:

 = 1. đâu. VD: Bây đi mô đó, cho choa đi với.

     = 2. nào. VD: Khi mô mi đi học = khi nào mày đi học.  

Mồ = nào. VD: cho tí kẹo mồ! (chứ không nói : cho tí kẹo mô)

Ni  = 1.này. VD: con ni bị điên à = con này bị điên à?

     = 2.nay. VD: bữa ni = hôm nay  

Tê = kia. VD:  đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

Tề = kìa. VD: Trăng lên rồi tề. Rứa = thế.

Răng = sao. VD: răng rứa = sao thế?

Chi = gì. VD: cấy chi rứa = cái gì thế?

Nỏ = không. VD: tau nỏ biết = tao ko biết ( nỏ chỉ đứng trước động từ)

                             Ko nói: biết hát nỏ = biết hát ko

Ri  = thế này. VD: ri là răng = thế này là sao?

A ri = như thế này. VD: a ri là răng

Nớ = ấy .VD: khi nớ = khi ấy.

                       bữa nớ = hôm ấy.

(Bây) Giừ = (bây) giờ. VD: Giừ mi ở chộ mô rứa = giờ mày ở chỗ nào thế?

                                             Ko nói : mấy giờ =mấy giừ !!

Hầy =nhỉ. VD: hoa đẹp hầy.

Chư = chứ.                                 

 

Rành = rất. VD: hấn học rành giỏi = Nó học rất giỏi.,

Đại = 1. khá. VD: phim ni xem hay đại = phim này xem khá hay

      = 2. bừa. VD: nỏ biết thì cứ chọn đại đi = ko biết thì cứ chọn bừa đi.

Nhứt = nhít = nhất. VD: đẹp nhứt = đẹp nhất = đẹp nhít

Động từ:

Bổ = ngã. VD: đi bị bổ = đi bị ngã

Bứt = bẻ. VD: bứt hoa về cắm

Chưởi = chửi.

 = ỉa.

Đấy = đái.

Đút = đốt. VD: bị ong đút.

Đập = đánh. VD: chúng đang đập chắc = đánh nhau

Dắc = dắt. VD: dắc con tru ra đồng = dắt con trâu ra đồng

Gưởi = gửi. VD: gưởi thư.

Hun = hôn. VD: hun nhau :x

Mần = làm. Vd: mần chi thì mần đi = làm gì thì làm đi

Nhởi = chơi.

Rầy = xấu hổ.

 = vào.

Su = sâu (BS)

Phét = nói dối (nói xạo) (BS)

Chơ răng = 1. Là sao? (BS)

                 2. Đúng vậy! (BS)

Chộ = thấy (BS)

Ngong = Trông VD: Anh đang ngong em về = Anh đang trông em về (BS)

Rành = 1. Rất VD: Rành hay = rất hay, Rành giỏi = rất giỏi  (BS)

            2. giỏi, thạo VD: Rành việc = thạo việc

Tính từ:

Cảy = sưng. VD: cảy 1 cục

Ngái = xa.  

Su = sâu.  VD : Ao ni su ri = Ao này sâu thế  

Túi = tối. VD: trời túi rồi = trời tối rồi

Trửa = giữa (BS)

Sốt = nóng (BS)

Danh từ:

Ci(ki, kí), cấy = cái. VD: đóng ci cựa lại=đóng cái cửa lại

Con du = con dâu

Chạc = dây

Chủi = chổi

Con me = con bê

Ci bộng = Cái Lỗ (lộ) (BS)

Cươi = Sân (BS)

Đọi = (cái) bát

Nạm = nắm. VD: cầm 1 nạm thóc.  

Trốc = đầu.  

Tru = trâu. VD: bọn ni khỏe như tru = bọn này khỏe như trâu

Trốc tru = (chửi) đồ ngu. VD: cái đồ trốc tru!

Trốc Gúi = Đầu Gối

Khu = mông, đít. VD: lộ khu = lỗ đít

Mấn = váy (dài quá đầu gối)

Rọt = ruột (BS)

Ló = lúa

Một số nơi có thêm nhựng từ như: Âm mi = mày; Nha = tao; Nói Hớt = nói dối; Rọng = Ruộng; Ung = ông; mụ = bà; ...

Tác giả bài viết: SƯU TẦM

Tổng số điểm của bài viết là: 35 trong 7 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 7 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây