Từ đồng nghĩa với từ may mắn là từ nào? Từ trái nghĩa là từ gì?
Từ đồng nghĩa với từ may mắn là từ nào? Thưa với bạn đọc từ đồng nghĩa với từ may mắn là các từ như hên, đỏ... Cùng tìm hiểu từ đồng nghĩa trái nghĩa với từ may mắn ngay sau đây!

1. May mắn là gì?
Để tìm đúng từ đồng nghĩa với từ may mắn là từ nào thì chúng ta cần hiểu rõ nghĩa "may mắn là gì".
Theo từ điển tiếng Việt, may mắn là danh từ có nghĩa "điều tốt lành tình cờ đưa đến đúng lúc" hoặc tính từ có nghĩa "ở vào tình hình gặp được điều tốt lành".
Ví dụ: gặp may mắn, dịp may hiếm có, số may mắn, đi cầu may, may nhiều rủi ít...
Trên báo chí, bạn đọc cũng dễ dàng tìm thấy nhiều bài báo dùng từ "may mắn" như sau:
- Quế Anh: 'Tôi may mắn sinh ra trong gia đình gia giáo'
- Tôi may mắn có vợ bên cạnh lúc khó khăn
- Mbappe ngồi ngoài, Pháp hòa may mắn Hà Lan
2. Từ đồng nghĩa với từ may mắn là từ nào?
Từ nghĩa chi tiết ở trên, chúng ta dễ dàng tìm được từ đồng nghĩa với từ may mắn là các từ như: hên, đỏ, phúc, may...
Trong đó hên là phương ngữ miền Nam, đỏ là phương ngữ miền Trung, còn may là cách nói khái quát cho từ may mắn như giải thích ở trên.
- Hên: Số hắn hên lắm!
- Đỏ: Số hắn đỏ lắm!
- Phúc: Được như vậy là phúc lắm rồi!
3. Từ trái nghĩa với từ may mắn là từ gì?
Từ đồng nghĩa với từ may mắn là đỏ, hên... Vậy từ nào trái nghĩa với từ may mắn? Thưa với bạn đọc trái nghĩa với từ may mắn là các từ như: xui, xui xẻo, đen đủi, đen, rủi ro, xúi quẩy...
Trong số đó, từ xui xẻo, đen đủi được sử dụng phổ biến hơn. Còn từ xúi quẩy thường dùng như khẩu ngữ để nói "không may mắn, không gặp may". Hoặc một số trường hợp sẽ dùng từ đen, rủi ro...
Hy vọng, qua bài viết nhỏ này bạn đọc sẽ nắm được từ đồng nghĩa trái nghĩa với từ may mắn trong tiếng Việt. Nếu còn thắc mắc nào khác bạn hãy để lại bình luận hoặc nhắn tin qua Facebook tiếng Nghệ nhé! Xem thêm các từ đồng nghĩa từ trái nghĩa trong tiếng Việt TẠI ĐÂY nhé!
Tổng hợp bởi Nghengu.vn
Ý kiến bạn đọc
Đăng ký thành viên
Bài viết xem nhiều
-
Nữa hay nửa? Nữa ngày hay nửa ngày? Một nữa hay một nửa?
-
Xài xể hay sài sể hay sài xể đúng? Nghĩa của từ này là gì?
-
Viết dỡn hay giỡn mới đúng chính tả tiếng Việt?
-
Giương đông kích tây hay dương đông kích tây? Phân biệt dương & giương
-
Đặt biệt hay đặc biệt đúng? Phân biệt đặt hay đặc
-
Viết cực kỳ hay cực kì? Cực kì hấp dẫn hay cực kỳ hấp dẫn?
-
Đía là gì? Nói đía, nhìn đía, bịa đía nghĩa là sao?
-
Viết xếp chồng hay xếp trồng? Chồng lên nhau hay trồng lên nhau?
-
Viết kỳ nghỉ hay kì nghỉ? Dùng i ngắn hay y dài phù hợp hơn?
-
Bản hay bảng? Bản tin hay bảng tin? Bản mạch hay bảng mạch?
-
Viết tắc trách hay tất trách mới đúng chính tả tiếng Việt?