Mè hè là gì trong tiếng Nghệ Tĩnh?

Thứ bảy - 24/12/2022 02:11

Mè hè là gì trong tiếng Nghệ Tĩnh? Vì sao một số người Nghệ hay "mè hè"? Từ này dùng trong trường hợp nào? Mời bạn đọc cùng Nghệ ngữ tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau đây nha.

Mè hè là gì
Người Nghệ hay nói "bị mè hè".

 

1. Mè hè là gì?

 

Mè hè là phương ngữ xứ Nghệ, chính vì thế người Nghệ dùng từ mè hè rất nhiều. Nếu bạn đọc tra từ điển tiếng Việt sẽ không có từ này. Vậy mè hè là gì trong tiếng Nghệ? Hãy cùng Nghệ ngữ tìm hiểu qua các ví dụ sau nhé.

- A: Mi cò ăn được cơm thừa của con khung? (Mày có ăn được cơm thừa của con không?)

- B: Tau chịu, tau mè hè.

Từ mè hè xuất hiện trong ngữ cảnh trên để diễn tả việc một người không ăn được cơm thừa của con. Vậy nghĩa của từ mè hè có thể hiểu là "ám chỉ những 
người có tính cách ăn uống không phù hợp với họ"... Có những món rất ngon với người khác nhưng đối với họ nhìn thấy là kinh hãi, không dám ăn, nôm na đó là từ "mè hè".

Như vậy, tổng quan, mè hè là một tính từ chỉ cảm giác của một người về ăn uống. Trước một hoàn cảnh nào đó họ cảm thấy không thể ăn món nào đó thì có thể gọi là họ bị "mè hè". 

 

mè hè tiếng nghệ an là gì
Mè hè là một tính từ chỉ cảm giác của một người về ăn uống.

 

2. Mè hè hay mẹ hè?


Nếu về xứ Nghệ, tùy theo từng vùng miền mà bạn có thể nghe họ nói là "mè hè" hoặc "mẹ hè" đều có nghĩa như trên. Sự khác biệt này do cách phát âm, một số vùng "lẫn lộn" dấu câu: dấu huyền thành dấu nặng.

Ngoài các ví dụ trên, bạn đọc cũng cần lưu ý, mè hè còn có thể xem trong một vài hoàn cảnh như sau:

 

  • Một người không thích ăn cơm một nhà nào đó trong xóm, làng cũng được xem là mè hè. Điều này có thể do họ không ưa hương vị người nấu, hoặc người nấu nhìn "bẩn bẩn" trong mắt họ, gây ra cảm giác ăn không ngon, mè hè là thế đấy.

  • Một số món ăn khi tiếp xúc trực tiếp gây khó chịu với họ, họ không thể ăn được dù nhiều người khen ngon. Ví dụ: Có người thích ăn vịt lộn, nhưng có người không ăn được và cho đó là bị mè hè.

  • Một số món ăn thừa, món ăn sót lại như cơm, cháo của người già con nít. Trong hoàn cảnh này chúng ta sẽ thấy một số người ăn được phần thừa này, nhưng một số người không ăn được và được liệt vào danh sách bị "mè hè".

  • Hoặc thậm chí, một số trường hợp cũng được xem là mè hè, ví dụ có người khi ăn uống không được nói những chuyện không vui (chuyện đi vệ sinh, chuyện đi đẻ...). Vì chính những câu chuyện đó cũng khiến họ bị mè hè - tức ăn không ngon.


Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu mè hè là gì trong tiếng Nghệ rồi nhé. Nếu còn thắc mắc nào khác bạn đọc vui lòng nhắn tin qua Fanpage Tiếng Nghệ hoặc gửi về email toiyeunghengu@gmail.com nhé!

>>> Xem thêm: Chi tiếng Nghệ An là gì? 10 ví dụ dùng từ chi


 

Tác giả: Nghệ Ngữ

Tổng số điểm của bài viết là: 35 trong 7 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 7 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây