Từ điển ca dao tục ngữ Nghệ Tĩnh (vần V, X)

Thứ năm - 03/06/2021 14:03
Ca dao tục ngữ tiếng Nghệ vần V, X là bài viết kết lại trong chuỗi những bài viết về Từ điển ca dao tục ngữ Nghệ Tĩnh do Nghệ ngữ sưu tầm. Hy vọng sẽ giúp ích cho bà con quê ta trong cuộc sống.
tre lang min
Tre làng.

Ca dao tục ngữ tiếng Nghệ vần V

1. Vá đụp vá chằng

Quá nhiều mảnh vá chồng lên nhau. Hàm chỉ cuộc sống quá khó khăn, nghèo túng.

2. Vác mồm đi ăn giỗ

Kẻ không biết điều, văn hóa ứng xử thấp kém, đi ăn giỗ theo lệ thường ít nhất phải có  chút lễ đến để thắp hương, vác mồm đi ăn giỗ là đi không có chút lễ nào cả, chỉ đến ăn không. Thằng cha nớ vác mồm đi ăn giỗ mà không biết ngượng.

 3. Van như van làng

Gọi to, gọi mãi mà không thấy thưa. Đi mô mà van như van làng vẫn không nghe?
 
4. Vàng mười không phải thử. Ngọc tốt chẳng bán rao

Cái có giá trị đích thực thì chẳng cần quảng cáo, phô trương vẫn được khẳng định.

5. Vay quyền ả trả quyền em

Cho vay hay không là do người có tiền quyết định nhưng trả hay không, trả khi nào thì tuỳ thuộc vào người vay. Phải thận trọng khi cho người khác vay mượn tiền kẻo có hại cho mình khi gặp phải người không tử tế. Em cho hắn vay nhiều rứa khi mình mần nhà lấy tiền mô ? Em không nghe nói vay quyền ả trả quyền em à :

 6. Vay cả trả nửa

Người có tính lần lựa, muốn ăn quỵt của người khác khi trả thường tìm cách trì hoãn, bớt xén.

 7. Vay hả hả trả hỉ hỉ

Khi vay thì tỏ vẻ xởi lởi, thoải mái và vay nhiều (hả hả), khi trả thì miễn cưỡng, kém vui, trả nhỏ giọt (hỉ hỉ).

 8. Văn Tràng chạy cá, Trung Hạ đết vôi

Văn Tràng và Trung Hạ là hai làng thuộc xã Kỳ Hải, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Văn Tràng nhiều người làm nghề buôn cá, Trung Hạ là nơi nổi tiếng về nghề làm vôi.

9. Vẹ cho đị xắn mấn

Bày vẽ, hướng dẫn, nhắc nhở cho người khác việc mà họ đã quá sành sõi để tỏ ra mình hiểu biết. Thôi tui xin ông, ông đừng có vẹ cho đị xắn mấn nựa.

 

 10. Vẹ cu vẹ cò


Tự do, thoải mái hành động, không bị ai ngăn cản mặc cho kết quả thế nào cũng được. Để cho một chắc hắn một (rọng) chohắn muốn vẹ cu vẹ cò chi mặc kệ hắn.

Xem thêm: Thành ngữ tiếng Nghệ dịch sang tiếng phổ thông

 
gat lo min
Đi gắt.

11. Vẹ voòng đạp phải voòng

Đặt ra quy định để hạn chế ngưởi khác nhưng chính mình lại mắc phải. Muốn bắt chẹt người ta, nỏ ngờ vẹ voòng lại đạp phải voòng.

 12. Vênh mồm rú Đọ ngoảnh mỏ rú Vong

Rú Đọ, rú Vong là những ngọn núi bao quanh xã Kỳ Ninh, Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Chỉ tình trạng không thống nhất, đoàn kết, mỗi người một ý kiến, không ai nghe ai.

 13. Vênh như bánh tráng phơi nam

Bánh tráng phơi nam (gió Lào) khô quá nhanh nên bị cong vênh, lồi lõm, không còn giữ được phẳng phiu như bình thường nữa.

 14. Việc người thì sáng, việc mình thì quáng

Nhìn nhận công việc của người khác thì tỉnh táo, sáng suốt nhưng việc của chính mình thì lơ mơ.

 15. Việc nhà chưa âu, lo thằng bầu l...

Những việc của nhà mình đáng phải lo lắng, giải quyết thì không làm lại rỗi hơi đi lo huyện tầm phào đâu đâu Nhà nỏ còn hột gạo mô mà cứ đi lo việc của ai, đúng là cái đồ việc nhà chưa âu lo thằng bầu lọ

 16. Vít bên mang cả làng ăn thép. Vít bên mép ăn thép cả làng

(Vít: nốt ruồi). Kinh nghiệm đoán tướng số: những người có nốt ruồi màng tang là dấu hiệu sẽ thành đạt trong cuộc đời, làng xóm được nhờ vả. Người có nốt ruồi bên mép thì ngược lại cuộc sống sẽ không mấy tốt đẹp, cả đời phải nhờ và người khác .

 17. Vít ròi ở cổ có lổ tiền chôn

Kinh nghiệm xem tướng số: người có nết ruồi ở cổ là tướng phong lưu, giàu có. Số mi là số sướng, vít ròi ở cổ có lổ tiền chôn mà.

 18. Vịt ăn nác ga ăn khô

(Ga: gà). Khác nhau về đặc điểm nghề nghiệp, văn hoá nên rất khó chung sống. Hai đứa bây lấy chắc mần răng mà hợp được, vịt ăn nác, ga ăn khô .

 19. Vọc như tấy

Nghịch ngợm, rờ mó hết cái này đến cái khác, không để yên cái gì. Mấy đứa con nhà nớ vọc như tấy.

 

 20. Voi chê cỏ cam lanh
 

Chuyện lạ đời, chê bai, dè bỉu những thứ vốn rất thích hợp. Bựa ni oai hè, voi chê cỏ cam lanh à.


Xem thêm: Từ điển Nghệ ngữ vần T, U, V

 

moi min
Đôi... môi.


21. Vô lộ hà ra lộ hổng

Rơi vãi, lãng phí. Mần ra cũng nhiều nhưng mà cứ vô lộ hà ra lộ hổng mô cả nỏ tích luỹ được mấy.


22. Vô lộ ni ra lộ khác

Tình trạng không dành dụm được của cải mặc dầu làm ra rất nhiều do nhu cầu chi tiêu lớn hoặc rủi ro, tai nạn.

 23. Vô lối vô hàng

Không có hàng có lối. Chỉ sự nói năng, suy nghĩ không đúng cách, hỗn láo với người trên, bất chấp đúng sai.

 24. Vô tai ni ra tai khác

Không nghe, không hiểu, không nhớ được những điều người khác căn dặn, dạy bảo. Nót đến rứa màhắn nỏ hiểu, như kiểu vô tai ni ra tai khác rứa.

 25. Vô tai lặng tiếng

Không để lại tai tiếng gì cả, không xảy ra sự việc nghiêm trọng nào. Nếu anh biết nhường nhịn một thỉ (tý) thì đã vô tai lặng tiếng rồi.

26. Vô tay voọc moóc mô ra

Voọc: cách gọi của nhân dân địa phương về loài đười ươi. Đười ươi hễ nắm được vật gì thì nắm rất chắc, rất khó có thể giành lại. Chỉ những kẻ tham lam, xem của cải nặng hơn tình nghĩa, bất chấp tất cả để chiếm đoạt của người khác. Thôi con ạ, mình chấp nhận mất của thôi, không đòi được nơi nhà nớ mô, vô tay voọc moóc mô ra.

 27. Vô ý mắng ngài vô duyên

Không có ý tứ, tự gây phiền nhiễu cho mình rồi lại còn trách cứ người khác một cách vô cớ.

 28. Vôống đẹo mà khéo chựa

Làm thì dở mà chỉ giỏi chống chế, nguỵ biện. Mần như ma mà còn nói tốt rõ là vôống đẹo khéo chựa.

 29. Vơ quàng vơ xiên

Tìm cách vơ vét, thu vén cho mình bất chấp tất cả; không phải của mình mà cứ nhận bừa.

 

 30. Vợ ở mô thủ đô ở đó


Vợ có vị trí trọng yếu số một trong cuộc đời bên cạnh công danh, sự nghiệp. Vợ sống và làm việc ở đâu thì quyết định nơi ở của gia đình ở đó. (Đây là quan niệm mới, khác hẳn quan điểm "tòng phụ" ngày trước)

 Xem thêm: Từ điển tiếng Nghệ vần Q, R, S

 

lut min
Đi thả lái.


31. Vưa cơm vưa mắm

Sắp xếp khéo léo, không thừa không thiếu.

 32. Vưa một méng lủm

Rất ít, rất nhỏ không đáng kể.

33. Vườn rộng chớ trồng tre là ngà. Nhà rộng chớ cho ngài ở độ

Tre là ngà là loại tre vàng đẹp nhưng phát triển nhanh, chiếm mất nhiều đất. Người ở độ thường ở lì, đôi khi Chiếm đoạt cả nhà của chủ.


 

tu dien cao dao nghe ngu min
Đi cấy lấy côông.

Từ điển ca dao tục ngữ tiếng Nghệ vần X


1. Xa xạ ngái làng

Cách xa nơi mình ở.

2. Xán rá đá kiềng

Bực tức nhưng không nói ra trực tiếp mà chỉ phản ứng bằng hành động mạnh đối với đồ vật xung quanh. Cức (tức) chi thì nói cớ răng lại xán (ném) rá đá kiềng rứa.

3. Xải xải như cải tháng ba

Rau cải cuối mùa không ngon.

4. Xay ló thì khỏi bồng em

Làm việc này thì khỏi làm việc khác không thể một lúc làm hai ba việc. Phân công lao động phải công bằng, mỗi người một việc, tránh chồng chéo.

 5. Xấu chuôm cá nỏ vô đìa

Môi trường không hấp dẫn thì không thu hút được sinh vật đến trú ngụ. Không tương xứng thì đừng có mất công theo đuổi.

6. Xấu đắng nác

Quá xấu, gây ác cảm, xấu đến mức nếu tắm ở sông, hồ thì làm cho nước phải đắng. Tau chưa chộ ai xấu như con nớ, hắn xấu đắng nác.

 7. Xấu như ma nhả

Rất xấu. Lứa lợn ni xấu như ma nhả.

8. Xe chỉn uốn cần

Cần mẫn, làm đủ mọi việc cần thiết để theo đuổi cuộc tình.

9. Xin như tù xin ẻ

Van xin một cách khẩn thiết, tội nghiệp. Ra vẻ tay chơi, phóng xe như bay khi bị phạt lại xin như tù xin ẻ.

10. Xôi nếp cái, gái Tràng Lưu

Nếp cái: một loại nếp của địa phương Hà Tĩnh rất thơm và dẻo. Trường Lưu, nay là xã Trường Lộc, huyện Can Lộc, một vùng đất văn vật của Hà Tĩnh. Gái Trường Lưu nổi tiếng xinh đẹp giỏi giang, thong minh, tình tứ. Đại thi hào dân tộc Nguyễn Du thời trẻ đã nhiều lần giao lưu hát xướng với các cô gái Trường Lưu và để lại hai tác phẩm khá nổi tiếng là bài vè "Thác thời trai phường nón" (Giả nhập vai người con trai phường nón Tiên Điền gởi người yêu là cô gái phường vải Trường Lưu) và bài văn tế nhan đề "Sinh tế Trường Lưu nhị nữ văn".


 

com nha ta min
Bựa trưa.

Tác giả: SƯU TẦM

Tổng số điểm của bài viết là: 20 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 4 phiếu bầu

  Ý kiến bạn đọc

.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây